khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 91 Lưu

Chọn đẳng thức đúng trong các đẳng thức sau:

A. \({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{cos}}a \cdot {\rm{cos}}b - {\rm{sin}}a \cdot {\rm{sin}}b\). 
B. \({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{sin}}a \cdot {\rm{cos}}b + {\rm{cos}}a \cdot {\rm{sin}}b\).                 
C. \({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{sin}}a \cdot {\rm{cos}}b - {\rm{cos}}a \cdot {\rm{sin}}b\). 
D. \({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{cos}}a \cdot {\rm{cos}}b + {\rm{sin}}a \cdot {\rm{sin}}b\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo công thức cộng đối với hàm cosin: \({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{cos}}a \cdot {\rm{cos}}b - {\rm{sin}}a \cdot {\rm{sin}}b\).

Chọn A.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có tính chất của hàm số cosin: \( - 1 \le {\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{36}}} \right) \le 1\) với mọi \(t > 0\).

Suy ra giá trị lớn nhất của độ cao \(H\left( t \right)\) là: \({H_{{\rm{max}}}} = 15 \cdot 1 + 22 = 37{\rm{\;(m\'e t)}}\).

Độ cao đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi: \({\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{36}}} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{{36}} = k2\pi  \Leftrightarrow t = 72k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì bài toán yêu cầu tìm thời điểm đầu tiên kể từ lúc bắt đầu quay nên ta cần tìm giá trị \(t\) dương nhỏ nhất, ứng với \(k = 1\): \(t = 72 \cdot 1 = 72{\rm{\;(gi\^a y)}}\)

Vậy sau \(72\) giây thì đỉnh cánh quạt đạt độ cao lớn nhất lần đầu tiên.

Lời giải

                                            Ta có tính chất của hàm số cosin: \( (ảnh 1)

a) Giao tuyến của \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\):

Xét hai mặt phẳng \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\), ta có:

Điểm \(I\) là trung điểm của \(SB \Rightarrow I \in SB \subset \left( {SBD} \right)\). Mà \(I \in \left( {IAC} \right)\) nên \(I\) là điểm chung thứ nhất.

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), có \(O\) là tâm hình bình hành \( \Rightarrow O = AC \cap BD\).

Vì \(O \in AC \subset \left( {IAC} \right)\) và \(O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(O\) là điểm chung thứ hai.

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(IO\).

b) Giao tuyến của \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\):

Điểm \(C\) thuộc cạnh \(SC \subset \left( {SCD} \right)\) và đồng thời \(C \in \left( {IAC} \right)\) nên \(C\) là điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

Xét tam giác \(SBD\), ta có \(I\) là trung điểm của \(SB\), \(O\) là trung điểm của \(BD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\)).

Suy ra \(IO\) là đường trung bình của tam giác \(SBD \Rightarrow IO{\rm{//}}SD\).

Hai mặt phẳng \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) lần lượt chứa hai đường thẳng song song là \(IO\) (thuộc \(\left( {IAC} \right)\)) và \(SD\) (thuộc \[\left( {SCD} \right)\]), đồng thời chúng có điểm chung là \(C\).

Theo tính chất giao tuyến, giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng \(d\) đi qua \(C\) và song song với cả \(IO\) và \(SD\).

c) Chứng minh \(IT{\rm{//}}AD\)

Xét trong tam giác \(SBC\), ta có \(I\) và \(T\) lần lượt là trung điểm của hai cạnh \(SB\) và \(SC\).

Suy ra \(IT\) là đường trung bình của .

Do đáy \(ABCD\) là hình bình hành nên ta có \(BC{\rm{//}}AD\).

Từ đó suy ra \(IT{\rm{//}}AD\) (đpcm).

d) Giao điểm của \(AI\) và \(\left( {BDT} \right)\)

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O = AC \cap BD\).

Xét tam giác \(SAC\), vì \(O\) và \(T\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(SC\) nên \(TO\) là đường trung bình của .

Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {BDT} \right)\) có \(B\) là điểm chung, lần lượt chứa hai đường thẳng \(SA\) và \(TO\) song song với nhau. Do đó, giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {BDT} \right)\) là đường thẳng \(Bx\) đi qua \(B\) và \(Bx{\rm{//}}SA{\rm{//}}TO\).

Chọn mặt phẳng phụ \(\left( {SAB} \right)\) chứa \(AI\). Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(AI\) và \(Bx\) (\(K = AI \cap Bx\)).

Ta có:

\(K \in AI\);

\(K \in Bx\), mà \(Bx \subset \left( {BDT} \right) \Rightarrow K \in \left( {BDT} \right)\).

Vậy \(K\) chính là giao điểm của đường thẳng \(AI\) và mặt phẳng \(\left( {BDT} \right)\).

Câu 3

A. Qua ba điểm phân biệt xác định duy nhất một mặt phẳng.     
B. Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng.   
C. Qua hai đường thẳng song song xác định duy nhất một mặt phẳng. 
D. Qua một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng xác định duy nhất một mặt phẳng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \( - \sqrt 3 \).      
B. \(\frac{{1 + 2\sqrt 6 }}{6}\).            
C. \(\frac{{1 - 2\sqrt 6 }}{6}\).                      
D. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 3.                        
B. 4.                     
C. 2.                      
D. 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(MN{\rm{//}}CD\).                          
B. \(MN{\rm{//}}BD\).    
C. \(MN{\rm{//}}BC\). 
D. \(MN{\rm{//}}AD\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP