Bạn Tuấn đi học từ nhà đến trường bằng các phương tiện công cộng. Từ nhà bạn đến ga tàu điện trên cao dài khoảng 3 000 m, bạn di chuyển bằng xe buýt với vận tốc là x (m/s) với điều kiện x > 0. Trên 8 000 m chặng đường di chuyển tiếp theo bằng tàu điện trên cao, vận tốc của tàu được tăng thêm 15 m/s so với vận tốc của xe buýt. Sau khi xuống ga tàu điện, bạn Tuấn còn phải đi bộ thêm 10 phút chặng đường cuối thì mới đến được cổng trường. Biểu thức đại số biểu thị tổng thời gian (tính bằng giây) bạn Tuấn di chuyển từ nhà đến trường là
\(\frac{{3\,000}}{{x + 15}} + \frac{{8\,000}}{x} + 600\).
\(\frac{{3\,000}}{x} + \frac{{8\,000}}{{x + 15}} + 600\).
\(\frac{x}{{3\,000}} + \frac{{x + 15}}{{8\,000}} + 600\).
\(\frac{{3\,000}}{x} + \frac{{8\,000}}{{x + 15}} + 10\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Ta có: s = v.t (s: Quãng đường; v: vận tốc của xe; t: thời gian xe đi hết quãng đường).
Thời gian Tuấn đi từ nhà đến ga tàu điện trên cao là \(\frac{{3\,000}}{x}\) (giây)
Vận tốc tàu điện trên cao là x + 15 (m/s)
Thời gian Tuấn đi tàu điện trên cao là \(\frac{{8\,000}}{{x + 15}}\)(giây)
Thời gian Tuấn đi bộ chặng cuối là 10.60 = 600 (giây)
Tổng thời gian Tuấn đi từ nhà đến trường là \(\frac{{3\,000}}{x} + \frac{{8\,000}}{{x + 15}} + 600\)(giây).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{2}{{x - 3}}\).
B. \(\frac{1}{{x + 3}}\).
C. \(\frac{2}{{x + 3}}\).
D. \(\frac{x}{{{x^2} + 9}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:
\(\frac{{x + 1}}{{x + 3}} - \frac{{x - 1}}{{3 - x}} + \frac{{2x - 2{x^2}}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{2x - 2{x^2}}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)
\( = \frac{{{x^2} - 3x + x - 3 + {x^2} + 3x - x - 3 + 2x - 2{x^2}}}{{(x + 3)(x - 3)}} = \frac{{2x - 6}}{{(x + 3)(x - 3)}} = \frac{{2(x - 3)}}{{(x + 3)(x - 3)}} = \frac{2}{{x + 3}}\).
Câu 2
A. \(\frac{1}{6}\).
B. \(\frac{1}{{18}}\).
C. \(\frac{1}{3}\).
D. 6.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
ĐKXĐ: x ≠ 0; x ≠ −1; x ≠ −2 và x ≠ −3.
\(A = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)\( = \left( {\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}} \right) + \left( {\frac{1}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 2}}} \right) + \left( {\frac{1}{{x + 2}} - \frac{1}{{x + 3}}} \right)\)\( = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 3}} = \frac{3}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)
Thay x = 3 (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A = \frac{3}{{x(x + 3)}}\) ta được:
\(A = \frac{3}{{3(3 + 3)}} = \frac{1}{6}\).
Vậy tại x = 3 thì \(A = \frac{1}{6}\).
Câu 3
A. \(\frac{{{x^2} + 3x}}{{10(x + 1)(x - 1)}}\).
B. \(\frac{{{x^2} - 3x}}{{10(x + 1)(x - 1)}}\).
C. \(\frac{{x - 3}}{{10(x + 1)(x - 1)}}\).
D. \(\frac{{{x^2} - 3x}}{{10(x + 1)}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\frac{1}{{x + 1}}\).
B. \(\frac{1}{{x - 1}}\).
C. \(\frac{x}{{x + 1}}\).
D. \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\frac{x}{{x + y}}\).
B. \(\frac{x}{{x - y}}\).
C. \(\frac{{x(x - y)}}{{(x + y)(x - y)}}\).
D. \[\frac{{{x^2}}}{{x - y}}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\frac{{{x^2}}}{{2{x^2}y}}\).
B. \(\frac{1}{{2{x^2}y}}\).
C. \(\frac{{2{x^2}}}{y}\).
D. \(\frac{1}{y}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\frac{1}{{x + y}} - \frac{1}{{x - y}}\).
B. \(\frac{1}{{x - y}} - \frac{1}{{x + y}}\).
C. \(\frac{x}{{x - y}} + \frac{y}{{x + y}}\).
D. \(\frac{x}{{x - y}} - \frac{y}{{x + y}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.