Cho hàm số y = ax2 (a 0) có bảng giá trị:
x
–2
–1
0
1
2
y = ax2
18
4,5
0
4,5
18
Và hàm số y = bx2 (b 0) sao cho giá trị hàm số y = bx2 khi x = 2 bằng giá trị của hàm số y = ax2 khi x = 4. Khi đó:
Cho hàm số y = ax2 (a 0) có bảng giá trị:
|
x |
–2 |
–1 |
0 |
1 |
2 |
|
y = ax2 |
18 |
4,5 |
0 |
4,5 |
18 |
Và hàm số y = bx2 (b 0) sao cho giá trị hàm số y = bx2 khi x = 2 bằng giá trị của hàm số y = ax2 khi x = 4. Khi đó:
a) a > 5.
b) b = 18.
c) Hàm số y = bx2 có giá trị bằng 18 khi x = 1.
d) Giá trị của hàm số y = bx2 không âm với mọi giá trị của x.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
Thay x = –2, y = 18 vào y = ax2 ta có: 18 = a.(–2)2 nên \({\rm{a}} = \frac{9}{2}\)(thỏa mãn).
Vậy a < 5.
b) Đúng.
Với \({\rm{a}} = \frac{9}{2}\) ta có \({\rm{y}} = \frac{9}{2}{{\rm{x}}^2}\).
Với x = 4 thay vào \({\rm{y}} = \frac{9}{2}{{\rm{x}}^2}\) ta có: \({\rm{y}} = \frac{9}{2} \cdot {4^2} = 72\).
Vì giá trị hàm số y = bx2 khi x = 2 bằng giá trị của hàm số y = ax2 khi x = 4 nên giá trị của hàm số y = bx2 bằng 72 khi x = 2.
Thay y = 72, x = 2 vào hàm số y = bx2 ta có: 72 = b.22 nên b = 18. Vậy b = 18.
c) Đúng. Với b = 18 ta có y = 18x2. Thay x = 1 vào y = 18x2 ta có: y = 18.12 = 18.
Vậy hàm số y = bx2 có giá trị bằng 18 khi x = 1.
d) Đúng. Vì 18x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x. Vậy giá trị của hàm số y = bx2 không âm với mọi giá trị của x.Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Thay x = –3 vào hàm số y = 2x2, ta được: y = 2.(–3)2 = 18.
Câu 2
Cho hàm số \(y = - \frac{2}{5}{x^2}\) cùng với bảng giá trị chưa hoàn thiện như sau:
|
x |
–4 |
–1 |
|
\(y = - \frac{2}{5}{x^2}\) |
Tổng bình phương hai giá trị của hàm số \(y = - \frac{2}{5}{x^2}\) nhận được ở bảng trên là
A. \(\frac{{2504}}{{25}}.\)
B. \(\frac{{404}}{{25}}.\)
C. \(\frac{{2704}}{{25}}.\)
D. \(\frac{{484}}{{25}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số \(y = - \frac{2}{5}{x^2}.\)
Thay x = –5 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{2}{5} \cdot {\left( { - 5} \right)^2} = - 10.\)
Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{2}{5} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - \frac{2}{5}.\)
Ta có bảng giá trị hoàn thiện như sau:
|
x |
–4 |
–1 |
|
\(y = - \frac{2}{5}{x^2}\) |
–10 |
\( - \frac{2}{5}\) |
Tổng bình phương hai giá trị của hàm số đã tìm được ở trên là:
\({\left( { - 10} \right)^2} + {\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} = \frac{{2504}}{{25}}.\)
Câu 3
Cho hàm số y = –x2.
|
x |
–2 |
–1 |
0 |
1 |
x |
–2 |
–1 |
1 |
2 |
|
y = –x2 |
–4 |
–1 |
0 |
1 |
y = –x2 |
–4 |
–1 |
1 |
4 |
Bảng 1 Bảng 2
|
x |
–3 |
–1 |
0 |
1 |
x |
–3 |
–2 |
0 |
2 |
|
y = –x2 |
–9 |
–1 |
0 |
–1 |
y = –x2 |
–9 |
–4 |
0 |
4 |
Bảng 3 Bảng 4
Bảng giá trị nào ở trên là đúng?
A. Bảng 1.
B. Bảng 2.
C. Bảng 3.
D. Bảng 4.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Cho hàm số y = –3x2.
|
x |
–2 |
–1 |
0 |
1 |
x |
–2 |
–1 |
1 |
2 |
|
y = –3x2 |
–12 |
–3 |
0 |
–3 |
y = –3x2 |
–12 |
–3 |
–3 |
–12 |
Bảng 1 Bảng 2
|
x |
–3 |
–1 |
0 |
1 |
x |
–3 |
–2 |
0 |
2 |
|
y = –3x2 |
–27 |
–3 |
0 |
–3 |
y = –3x2 |
–27 |
–12 |
0 |
12 |
Bảng 3 Bảng 4
Bảng giá trị nào ở trên là sai?
A. Bảng 1.
B. Bảng 2.
C. Bảng 3.
D. Bảng 4.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \( - \frac{{16}}{3}.\)
B. \( - \frac{8}{3}.\)
C. \(\frac{8}{3}.\)
D. \(\frac{{16}}{3}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Cho hàm số y = x2 và hàm số y = 3x – 2 cùng với bảng giá trị chưa hoàn thiện như sau:
|
x |
–2 |
–1 |
0 |
1 |
2 |
|
y = 3x – 2 |
|||||
|
y = x2 |
Hoàn thiện bảng giá trị trên và cho biết có bao nhiêu giá trị y của hai hàm số trên bằng nhau khi x nhận cùng một giá trị?
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Cho hàm số \(y = \frac{1}{9}{x^2}.\) Bạn An lập được bảng giá trị của hàm số như sau:
|
x |
–3 |
–1 |
0 |
1 |
4 |
|
\(y = \frac{1}{9}{x^2}\) |
1 |
\(\frac{1}{9}\) |
0 |
\(\frac{1}{9}\) |
\(\frac{{16}}{9}\) |
Có bao nhiêu giá trị y là đúng?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.