Bạn An lập bảng thống kê về đánh giá mức độ của đề thi học kì II môn Toán theo các mức độ của lớp 9A như sau:
Rất khó
Khó
Trung bình
Dễ















(Mỗi
ứng với 3 bạn học sinh).
Giáo viên chủ nhiệm đã lập bảng tần số tương đối như sau:
Mức độ
Rất khó
Khó
Trung Bình
Dễ
Tần số tương đối
33,3%
20%
26,7%
20%
(Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Khi đó:
Bạn An lập bảng thống kê về đánh giá mức độ của đề thi học kì II môn Toán theo các mức độ của lớp 9A như sau:
|
Rất khó |
Khó |
Trung bình |
Dễ |
|
|
|
|
|
(Mỗi
ứng với 3 bạn học sinh).
Giáo viên chủ nhiệm đã lập bảng tần số tương đối như sau:
|
Mức độ |
Rất khó |
Khó |
Trung Bình |
Dễ |
|
Tần số tương đối |
33,3% |
20% |
26,7% |
20% |
(Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Khi đó:
a) Số bạn đánh giá đề ở mức rất khó, khó, trung bình, dễ lần lượt là 15; 9; 12; 9.
b) Tổng số bạn tham gia đánh giá độ khó của đề Toán là 45 bạn.
c) Tần số tương đối cho mức độ trung bình và rất khó lần lượt khoảng 33,3% và 26,7%.
d) Bảng giáo viên chủ nhiệm lập chưa đúng.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Số bạn đánh giá đề rất khó, khó, trung bình, dễ lần lượt là:
5.3 = 15; 3.3 = 9; 3.4 = 12; 3.3 = 9.
Vậy số bạn đánh giá đề rất khó, khó, trung bình, dễ lần lượt là 15; 9; 12; 9.
b) Đúng.
Tổng số bạn tham gia đánh giá độ khó của đề Toán là: 15 + 9 + 12 + 9 = 45 (bạn).
Vậy tổng số bạn tham gia đánh giá độ khó của đề Toán là 45 bạn.
c) Sai.
Tần số tương đối cho mức độ rất khó là: \(\frac{{15}}{{45}} \cdot 100\% \approx 33,3\% .\)
Tần số tương đối cho mức độ trung bình là: \(\frac{{12}}{{45}} \cdot 100\% \approx 26,7\% .\)
Vậy tần số tương đối cho mức trung bình và rất khó lần lượt khoảng 26,7% và 33,3%.
d) Sai.
Tần số tương đối cho mức độ khó và dễ là: \(\frac{9}{{45}} \cdot 100\% = 20\% .\)
Ta có bảng tần số tương đối:
|
Mức độ |
Rất khó |
Khó |
Trung Bình |
Dễ |
|
Tần số tương đối |
33,3% |
20% |
26,7% |
20% |
Vậy bảng giáo viên chủ nhiệm lập là đúng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.
Loại sách | Sách tham khảo | Sách giáo khoa | Sách truyện | Các loại khác |
Tần số tương đối | … | … | 40% | 4% |
Hãy cho biết trog tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại?
A. 500.
B. 250.
C. 28.
D. 56.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số sách giáo khoa và số sách tham khảo chiếm số phần trăm là: 100 – 40 – 4 = 56%.
Do số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa nên số sách tham khảo và sách giáo khoa chiếm tỉ lệ bằng nhau và bằng: 56% : 2 = 28%.
Do đó, trong tủ sách trường học có tất cả số cuốn sách là: 140 : 28% = 500 (cuốn).
Câu 2
Bạn Thủy thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc sau tuần lễ đọc sách và ghi lại trong bảng dưới đây.
Số sách (quyển) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số học sinh | 1 | 4 | 8 | 15 | 7 | … |
Biết tần số tương đối của giá trị số học sinh đọc 2 quyển là 20%. Hỏi số học sinh đọc 5 quyển là bao nhiêu?
A. 35.
B. 12,5%.
C. 5.
D. 40.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số học sinh được thống kê là: (8 : 20).100 = 40 (học sinh).
Số học sinh đọc 5 quyển sách là: 40 – 1 – 4 – 8 – 15 – 7 = 5 (học sinh)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 100.
B. 24.
C. 150.
D. 360.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 38,75%.
B. 18,75%.
C. 21%.
D. 100%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 10%.
B. 38,75%.
C. 42,5%.
D. 12,5%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số, tần số tương đối số lần xuất hiện mỗi mặt trong bảng sau:
Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm | Tổng |
Tần số | 6 | 1 | 10 | 12 | 3 | 8 | N = 40 |
Tần số tương đối % | 15 | 2,5 | 25 | 30 | 7 | 20 | 100 |
Trong bảng số liệu trên có một số liệu không chính xác. Hãy tìm số liệu đó và sửa cho đúng?
A. Giá trị 2 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 2%.
B. Giá trị 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 7,5%.
C. Giá trị 6 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 20,5%.
D. Giá trị 4 chấm sai tần số tương đối, sửa lại là 30,5%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.