PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.

Họ nén khí trong xi lanh (giữ nguyên nhiệt độ), ghi giá trị thể tích và áp suất của khí ở một số thời điểm và thu được bảng sau:
|
Lần đo |
Áp suất khí trong xilanh p (Bar) |
Thể tích khí trong xilanh V (ml) |
pV |
|
1 |
1,14 |
130 |
|
|
2 |
1,18 |
125 |
|
|
3 |
1,23 |
120 |
|
|
4 |
1,28 |
115 |
|
|
5 |
1,35 |
110 |
|
a. Khối khí trong xi lanh biến đổi trạng thái theo quá trình đẳng nhiệt.
b. Nhóm học sinh này tính tích pV sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó là 148,6 (Bar. ml).
c. Khi nén khí, để nhiệt độ của khí không đổi họ phải dịch chuyển nhanh pit-tông trong xi lanh.
d. Thí nghiệm này để kiểm chứng định luật Boyle.
Câu hỏi trong đề: Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Quá trình biến đổi từ (3) sang (4) là quá trình nén đẳng nhiệt.
Quá trình biến đổi từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng áp.
Quá trình biến đổi từ (3) sang (4) là quá trình giãn đẳng áp.
Quá trình biến đổi từ (1) sang (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 2
bên dưới hai cực của nam châm chữ U.
mọi điểm xung quanh nam châm chữ U.
bên trên hai cực của nam châm chữ U.
khoảng giữa hai cực của nam châm chữ U.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 3
a. Khi chất lỏng sôi thì nó nhận năng lượng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử và không làm tăng nhiệt độ.
b. Khi chất lỏng sôi, sự hoá hơi của chất lỏng xảy ra ở cả trong lòng và bề mặt của chất lỏng.
c. Khi nóng chảy thì chất rắn toả nhiệt, khi đông đặc thì chất lỏng thu nhiệt.
d. Khi vật rắn kết tinh đang nóng chảy thì nó nhận năng lượng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử và làm tăng nhiệt độ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\frac{{273}}{{100}}.\)
\(\frac{1}{{100}}.\)
\(\frac{1}{{273}}.\)
\(\frac{{100}}{{273}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Nhiệt dung riêng của nước được đo dựa vào công thức \[\bar P.\Delta \tau = m.c.\Delta t.\]
b. Từ đồ thị vẽ được, họ đo được nhiệt dung riêng trung bình của nước là 3995 J/kg.K.
c. Khi nhiệt độ của nước tăng thì các phân tử nước chuyển động nhanh hơn.
d. Khi đo nhiệt độ của nước thì phải khuấy liên tục để nhiệt độ của nước tăng nhanh.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.



