PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một nhà máy điện nguyên tử tiêu thụ trung bình 117,5 g \[{}_{92}^{235}U\] mỗi ngày. Biết mỗi phân hạch \[{}_{92}^{235}U\] tỏa năng lượng trung bình là 200 MeV và khối lượng mol của \[{}_{92}^{235}U\] là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 117,5 g \[{}_{92}^{235}U\] là x.1012 J. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(m = 117,5,{\rm{g}} = 0,5,{\rm{mol}}.\)
\(N = 0,5 \times 6,02 \times {10^{23}} = 3,01 \times {10^{23}}.\)
\(E = N \times 200 \times 1,6 \times {10^{ - 13}} = 9,632 \times {10^{12}},{\rm{J}}.\)
Đáp án: 9,63
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(e = NBS\omega {\rm{cos}}\left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\) (V).
B. \(e = NBS\omega {\rm{cos}}\left( {\omega t + \pi } \right)\) (V).
C. \(e = NBS\omega {\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\) (V).
D. \(e = NBS\omega {\rm{cos}}\omega t\) (V).
Lời giải
Đáp án đúng là B.
\(\Phi = NBS\cos \omega t.\)
\(\mathcal{E} = - \frac{{d\Phi }}{{dt}} = NBS\omega \sin \omega t.\)
Câu 2
a. Đường kính hạt nhân vào cỡ \({10^{ - 13}}\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
b. Điện tích dương của nguyên tử tập trung trong một thể tích rất nhỏ ở tâm nguyên tử.
c. Phần lớn thể tích của nguyên tử là không gian trống rỗng.
d. Khối lượng của nguyên tử được phân bố đều bên trong nguyên tử.
Lời giải
a) Sai.
Đường kính hạt nhân cỡ \({10^{ - 14}},{\rm{m}}\).
b) Đúng.
Điện tích dương tập trung trong hạt nhân.
c) Đúng.
Phần lớn thể tích nguyên tử là khoảng không gian trống.
d) Sai.
Khối lượng hầu như tập trung trong hạt nhân.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Câu 3
hiện tượng cảm ứng điện từ.
tác dụng nhiệt của dòng điện.
hiện tượng cộng hưởng cơ.
hiện tượng đối lưu nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
không thay đổi.
giảm đi một nửa.
tăng lên hai lần.
tăng lên bốn lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\({e_c} = - \frac{{\Delta t}}{{\Delta \phi }}.\)
\({e_c} = - \frac{1}{{\Delta \phi .\Delta t}}.\)
\({e_c} = - \Delta \phi .\Delta t.\)
\({e_c} = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
thời gian duy trì dòng điện cảm ứng.
chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín.
độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.
độ lớn của suất điện động cảm ứng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.