Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn. Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy được \(\frac{1}{4}\) bể, vòi thứ hai chảy được \(\frac{2}{5}\) bể. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a. Để tính tổng lượng nước hai vòi chảy được trong 1 giờ, ta quy đồng mẫu số với mẫu chung nhỏ nhất là 20.
b. Trong 1 giờ, vòi thứ hai chảy được lượng nước ít hơn vòi thứ nhất.
c. Nếu mở cả hai vòi cùng lúc thì trong 1 giờ, hai vòi chảy được \(\frac{{13}}{{20}}\) bể.
d. Lượng nước còn thiếu để đầy bể sau 1 giờ mở hai vòi là \(\frac{7}{{10}}\) bể.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Ta có 4 = 22 và 5 không có thừa số nguyên tố chung nào nên BCNN(4, 5) = 4 ∙ 5 = 20.
b) Sai. Ta có \(\frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}\) và \(\frac{2}{5} = \frac{8}{{20}}\).
Vì 8 > 5 nên trong 1 giờ vòi thứ hai chảy được nhiều nước hơn vòi thứ nhất.
c) Đúng. Tổng lượng nước chảy vào bể trong 1 giờ của hai vòi là:
\(\frac{1}{4} + \frac{2}{5} = \frac{5}{{20}} + \frac{8}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\) (bể).
d) Sai. Lượng nước còn thiếu bằng tổng thể tích bể (là 1) trừ đi lượng nước đã chảy:
\(1 - \frac{{13}}{{20}} = \frac{7}{{20}}\) (bể).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[\frac{{12}}{{39}}\];
B. \[\frac{{38}}{{39}}\];
C. \[\frac{{24}}{{39}}\];
D. \[\frac{{42}}{{39}}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[39 \vdots 3\]; \[39 \vdots 13\] nên BCNN (3, 13, 39) = 39.
Ta có thể lấy mẫu chung là 39.
Vậy \[\frac{9}{{13}} - \frac{2}{{39}} + \frac{1}{3} = \frac{{9.3}}{{13.3}} - \frac{2}{{39}} + \frac{{1.13}}{{3.13}} = \frac{{27}}{{39}} - \frac{2}{{39}} + \frac{{13}}{{39}} = \frac{{38}}{{39}}\].
Câu 2
A. \[\frac{{25}}{{130}}\] và \[\frac{{91}}{{130}}\];
B. \[\frac{{35}}{{130}}\] và \[\frac{{81}}{{130}}\];
C. \[\frac{{45}}{{130}}\] và \[\frac{{71}}{{130}}\];
D. Đáp án khác.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: 10 =2.5; 26 = 2.13 nên BCNN (10, 26) = 2.5.13 = 130.
Ta có thể lấy mẫu chung là 130.
Vậy \[\frac{5}{{26}} = \frac{{5.5}}{{26.5}} = \frac{{25}}{{130}}\]; \[\frac{7}{{10}} = \frac{{7.13}}{{10.13}} = \frac{{91}}{{130}}\].
Câu 3
A. Phân số \[\frac{{13}}{{90}}\] không là phân số tối giản;
B. Mẫu chung của \[\frac{{13}}{{90}}\] và \[\frac{7}{{30}}\] là 30;
C. Tổng của \[\frac{{13}}{{90}}\] và \[\frac{7}{{30}}\] là \[\frac{{19}}{{45}}\];
D. Mẫu chung của \[\frac{{13}}{{90}}\] và \[\frac{7}{{30}}\] là 90.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. ước chung;
B. bội chung nhỏ nhất;
C. ước chung lớn nhất;
D. ước.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[\frac{6}{7}\];
B. \[\frac{{11}}{{12}}\];
C. \[\frac{5}{6}\];
D. \[\frac{4}{5}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[\frac{{15}}{{28}}\];
B. \[\frac{{19}}{{28}}\];
C. \[\frac{{17}}{{28}}\];
D. Đáp án khác.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.