Cho biểu thức \(A = \frac{7}{{12}} + \frac{5}{{18}} - \frac{1}{4}\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a. BCNN của các mẫu số 12, 18 và 4 là 36.
b. Phân số \(\frac{5}{{18}}\) khi quy đồng với mẫu chung nhỏ nhất trở thành \(\frac{{15}}{{36}}\).
c. Để viết phân số \(\frac{1}{4}\) thành phân số có mẫu số chung thì thừa số phụ là 9.
d. Giá trị của biểu thức A là một phân số có tử số lớn hơn mẫu số.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Phân tích: 12 = 22 ∙ 3; 18 = 2 ∙ 32; 4 = 22.
Suy ra BCNN(12, 18, 4) = 22 ∙ 32 = 36.
b) Sai. Thừa số phụ của phân số \(\frac{5}{{18}}\) là 36 : 18 = 2.
Quy đồng: \(\frac{5}{{18}} = \frac{{5 \cdot 2}}{{18 \cdot 2}} = \frac{{10}}{{36}}\).
c) Đúng. Thừa số phụ của phân số \(\frac{1}{4}\) là 36 : 4 = 9.
d) Sai. Quy đồng: \(\frac{7}{{12}} = \frac{{21}}{{36}}\); \(\frac{5}{{18}} = \frac{{10}}{{36}}\) và \(\frac{1}{4} = \frac{9}{{36}}.\)
Khi đó \(A = \frac{7}{{12}} + \frac{5}{{18}} - \frac{1}{4} = \frac{{21}}{{36}} + \frac{{10}}{{36}} - \frac{9}{{36}} = \frac{{22}}{{36}} = \frac{{11}}{{18}}.\)
Phân số này có tử số (11) nhỏ hơn mẫu số (18).
Đang tải chế độ Học...
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[\frac{{12}}{{39}}\];
B. \[\frac{{38}}{{39}}\];
C. \[\frac{{24}}{{39}}\];
D. \[\frac{{42}}{{39}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[39 \vdots 3\]; \[39 \vdots 13\] nên BCNN (3, 13, 39) = 39.
Ta có thể lấy mẫu chung là 39.
Vậy \[\frac{9}{{13}} - \frac{2}{{39}} + \frac{1}{3} = \frac{{9.3}}{{13.3}} - \frac{2}{{39}} + \frac{{1.13}}{{3.13}} = \frac{{27}}{{39}} - \frac{2}{{39}} + \frac{{13}}{{39}} = \frac{{38}}{{39}}\].
Câu 2
A. \[\frac{{25}}{{130}}\] và \[\frac{{91}}{{130}}\];
B. \[\frac{{35}}{{130}}\] và \[\frac{{81}}{{130}}\];
C. \[\frac{{45}}{{130}}\] và \[\frac{{71}}{{130}}\];
D. Đáp án khác.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: 10 =2.5; 26 = 2.13 nên BCNN (10, 26) = 2.5.13 = 130.
Ta có thể lấy mẫu chung là 130.
Vậy \[\frac{5}{{26}} = \frac{{5.5}}{{26.5}} = \frac{{25}}{{130}}\]; \[\frac{7}{{10}} = \frac{{7.13}}{{10.13}} = \frac{{91}}{{130}}\].
Câu 3
A. Phân số \[\frac{{13}}{{90}}\] không là phân số tối giản;
B. Mẫu chung của \[\frac{{13}}{{90}}\] và \[\frac{7}{{30}}\] là 30;
C. Tổng của \[\frac{{13}}{{90}}\] và \[\frac{7}{{30}}\] là \[\frac{{19}}{{45}}\];
D. Mẫu chung của \[\frac{{13}}{{90}}\] và \[\frac{7}{{30}}\] là 90.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. ước chung;
B. bội chung nhỏ nhất;
C. ước chung lớn nhất;
D. ước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[\frac{6}{7}\];
B. \[\frac{{11}}{{12}}\];
C. \[\frac{5}{6}\];
D. \[\frac{4}{5}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[\frac{{15}}{{28}}\];
B. \[\frac{{19}}{{28}}\];
C. \[\frac{{17}}{{28}}\];
D. Đáp án khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.