My decision to leave university after a year is one I now _______ regret.
My decision to leave university after a year is one I now _______ regret.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Chỗ trống cần điền một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “regret” (hối tiếc). Trong số các phương án, “painfully” là trạng từ phù hợp nhất, tạo thành cụm “painfully regret” mang nghĩa vô cùng tiếc nuối một quyết định hoặc hành động sai lầm trong quá khứ, phù hợp với ngữ cảnh của câu về quyết định bỏ học đại học sau 1 năm. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. harshly có nghĩa là một cách khắc nghiệt, gay gắt, thường được dùng để bổ nghĩa cho hành động chỉ trích hoặc đối xử, không đi với regret.
B. keenly có nghĩa là một cách sắc sảo, nhạy bén hoặc nhiệt tình, mang sắc thái tích cực, không phù hợp để kết hợp với một từ tích cực như regret.
C. heavily có nghĩa là một cách nặng nề, thường diễn tả hành động hoặc trạng thái diễn ra với mức độ lớn, cường độ cao hoặc số lượng nhiều, không đi với regret.
Dịch: Quyết định bỏ học đại học sau một năm là điều mà giờ đây tôi vô cùng hối hận.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Xhosa people
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “those” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?
A. người Xhosa
B. những định kiến
C. các bộ tộc khác
D. người Mfengu
Xác định thông tin trong bài:
“Mandela’s father rejected the prejudices those in his tribe, the Xhosa, held against the Mfengu tribe, who were considered better educated and more ‘Western’ than other tribes in the region.” (Cha của Mandela đã bác bỏ những định kiến mà người trong bộ lạc của ông, bộ lạc Xhosa, áp đặt lên bộ lạc Mfengu, những người được coi là có học thức hơn và mang tính ‘Tây hóa’ hơn các bộ lạc khác trong khu vực.)
Từ “those” trong ngữ cảnh này đóng vai trò đại từ thay thế cho nhóm người thực hiện hành động áp đặt định kiến lên bộ lạc Mengfu. Do đó, “those” ở đây chỉ đến những người Xhosa, tức là “Xhosa people”. Chọn A.
Câu 2
A. employ
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Ngữ cảnh của câu gợi ý ý nghĩa của thuật ngữ “đệm đỡ sự nghiệp” (career cushioning) là khi người lao động chủ động bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn làm việc ở vị trí hiện tại. Câu sử dụng cấu trúc rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ; trong ngữ cảnh này, “employees” là chủ ngữ của câu, là đối tượng được thuê (employ) làm việc, nên động từ rút gọn phải chia ở dạng quá khứ phân từ “employed”. Chọn B.
Dịch: Đệm đỡ sự nghiệp là khi người lao động chủ động hành động để bảo vệ và thúc đẩy tương lai nghề nghiệp của họ trong khi vẫn đang làm việc ở vị trí hiện tại.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.