Young people __________ give up some bad habits such as staying up late and spending too much time playing games.
Quảng cáo
Trả lời:
A. have to: phải (sự bắt buộc đến từ khách quan)
B. should: nên (đưa ra lời khuyên)
C. must: phải (sự bắt buộc mang tính chủ quan của người nói)
D. mustn’t: không được phép (cấm đoán)
Việc “từ bỏ một số thói quen xấu như thức khuya và chơi game quá nhiều” là một điều tốt đẹp nên làm. Để đưa ra một lời khuyên chân thành hoặc một sự định hướng, ta sử dụng động từ khuyết thiếu “should” (nên).
→ Young people should give up some bad habits such as staying up late and spending too much time playing games.
Dịch nghĩa: Những người trẻ tuổi nên từ bỏ một số thói quen xấu như thức khuya và dành quá nhiều thời gian để chơi game.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Young people today care more about being happy than being rich. (Người trẻ ngày nay quan tâm đến việc được hạnh phúc hơn là trở nên giàu có.)
Thông tin: They care more about being happy than being rich.
Dịch nghĩa: Họ quan tâm đến việc được hạnh phúc hơn là trở nên giàu có.
Khẳng định đúng. Chọn T.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
When did remote work start to become popular? (Khi nào làm việc từ xa bắt đầu trở nên phổ biến?)
A. Long before the pandemic: Rất lâu trước đại dịch.
B. During the pandemic: Trong suốt đại dịch.
C. In the early 2000s: Vào đầu những năm 2000.
D. After everyone returned to the office: Sau khi mọi người quay trở lại văn phòng.
Thông tin: When the pandemic started, many people began working from home...
Dịch nghĩa: Khi đại dịch bắt đầu, nhiều người bắt đầu làm việc tại nhà...
Câu 3
A. improve
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.