khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

03/10/2026 63 Lưu

Young people __________ give up some bad habits such as staying up late and spending too much time playing games.

A. have to 
B. should 
C. must 
D. mustn’t

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. have to: phải (sự bắt buộc đến từ khách quan)

B. should: nên (đưa ra lời khuyên)

C. must: phải (sự bắt buộc mang tính chủ quan của người nói)

D. mustn’t: không được phép (cấm đoán)

Việc “từ bỏ một số thói quen xấu như thức khuya và chơi game quá nhiều” là một điều tốt đẹp nên làm. Để đưa ra một lời khuyên chân thành hoặc một sự định hướng, ta sử dụng động từ khuyết thiếu “should” (nên).

→ Young people should give up some bad habits such as staying up late and spending too much time playing games.

Dịch nghĩa: Những người trẻ tuổi nên từ bỏ một số thói quen xấu như thức khuya và dành quá nhiều thời gian để chơi game.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

T

Young people today care more about being happy than being rich. (Người trẻ ngày nay quan tâm đến việc được hạnh phúc hơn là trở nên giàu có.)

Thông tin: They care more about being happy than being rich.

Dịch nghĩa: Họ quan tâm đến việc được hạnh phúc hơn là trở nên giàu có.

Khẳng định đúng. Chọn T.

Câu 2

A. Long before the pandemic.                    
B. During the pandemic    
C. In the early 2000s.                              
D. After everyone returned to the office

Lời giải

Đáp án đúng là B

When did remote work start to become popular? (Khi nào làm việc từ xa bắt đầu trở nên phổ biến?)

A. Long before the pandemic: Rất lâu trước đại dịch.

B. During the pandemic: Trong suốt đại dịch.

C. In the early 2000s: Vào đầu những năm 2000.

D. After everyone returned to the office: Sau khi mọi người quay trở lại văn phòng.

Thông tin: When the pandemic started, many people began working from home...

Dịch nghĩa: Khi đại dịch bắt đầu, nhiều người bắt đầu làm việc tại nhà...

Câu 3

A. improve                   

B. improvement        
C. improving     
D. improved

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Generation gap doesn’t cause a big problem in American families.    
B. Different points of view are the main problem between generations in America.    
C. The generation gap in the past was different from that in modern time.     
D. The areas of differences in generation gap have changed over the years.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. remote controls 
B. sensors 
C. victims 
D. computers

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. mustn’t 
B. don’t have to 
C. shouldn’t 
D. must

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP