a. Tom: Excuse me, may I use this computer?
b. Tom: Yes, I need to print some documents.
c. Tom: Sure, I will. Thank you.
d. Peter: All right. Please be careful with the printer.
e. Peter: Is it for your project?
a. Tom: Excuse me, may I use this computer?
b. Tom: Yes, I need to print some documents.
c. Tom: Sure, I will. Thank you.
d. Peter: All right. Please be careful with the printer.
e. Peter: Is it for your project?
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Thứ tự đúng: C. a – e – b – d – c
Sắp xếp theo logic của một đoạn hội thoại xin phép - cho phép:
- (a): Câu mở lời lịch sự xin phép của Tom: “Excuse me, may I use this computer?” (Xin lỗi, tớ có thể dùng máy tính này được không?).
- (e): Peter hỏi thêm để xác nhận mục đích: “Is it for your project?” (Cậu dùng cho dự án của cậu à?).
- (b): Tom xác nhận và nói rõ nhu cầu cụ thể: “Yes, I need to print some documents.” (Đúng vậy, tớ cần in vài tài liệu).
- (d): Peter đồng ý cho phép và kèm theo lời nhắc nhở: “All right. Please be careful with the printer.” (Được thôi. Hãy cẩn thận với máy in nhé).
- (c): Tom đồng ý tuân thủ lời nhắc nhở và cảm ơn: “Sure, I will. Thank you.” (Chắc chắn rồi, tớ sẽ cẩn thận. Cảm ơn cậu).
Đoạn hoàn chỉnh:
Tom: Excuse me, may I use this computer?
Peter: Is it for your project?
Tom: Yes, I need to print some documents.
Peter: All right. Please be careful with the printer.
Tom: Sure, I will. Thank you.
Dịch nghĩa:
Tom: Xin lỗi, tớ có thể dùng chiếc máy tính này được không?
Peter: Cậu dùng cho dự án của cậu à?
Tom: Đúng vậy, tớ cần in vài tài liệu.
Peter: Được thôi. Hãy cẩn thận với máy in nhé.
Tom: Chắc chắn rồi, tớ sẽ cẩn thận. Cảm ơn cậu.)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Young people today care more about being happy than being rich. (Người trẻ ngày nay quan tâm đến việc được hạnh phúc hơn là trở nên giàu có.)
Thông tin: They care more about being happy than being rich.
Dịch nghĩa: Họ quan tâm đến việc được hạnh phúc hơn là trở nên giàu có.
Khẳng định đúng. Chọn T.
Câu 2
Lời giải
When did remote work start to become popular? (Khi nào làm việc từ xa bắt đầu trở nên phổ biến?)
A. Long before the pandemic: Rất lâu trước đại dịch.
B. During the pandemic: Trong suốt đại dịch.
C. In the early 2000s: Vào đầu những năm 2000.
D. After everyone returned to the office: Sau khi mọi người quay trở lại văn phòng.
Thông tin: When the pandemic started, many people began working from home...
Dịch nghĩa: Khi đại dịch bắt đầu, nhiều người bắt đầu làm việc tại nhà...
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. improve
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.