khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 225 Lưu

PART 1: Listen to a conversation between Mai and Kevin and decide whether the following statements are true (T) or false (F). You will hear the conversation twice.

I. LISTENING: (2.5 points)

Mai's choice in clothes and hairstyle upsets her mother.

A. True
B. False

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mai's choice in clothes and hairstyle upsets her mother. (Lựa chọn quần áo và kiểu tóc của Mai khiến mẹ cô ấy bực mình/buồn lòng.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Mai: Well, it's my mum. She keeps complaining about my appearance. [...] Yeah, she doesn't like my choice in clothes and hairstyle.

Dịch nghĩa: Mai: À, là do mẹ mình. Mẹ cứ phàn nàn mãi về vẻ bề ngoài của mình. [...] Ừ, mẹ không thích sự lựa chọn quần áo và kiểu tóc của mình.

Khẳng định đúng. Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

According to school rules, Mai can colour her hair.

A. True 
B. False

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

According to school rules, Mai can colour her hair. (Theo nội quy trường học, Mai có thể nhuộm tóc.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Kevin: ...And school rules don't allow coloured hair.

Dịch nghĩa: Kevin: ...Và nội quy trường học không cho phép nhuộm tóc.

Khẳng định sai. Chọn B.

Câu 3:

Kevin mainly uses his smartphone and laptop for entertaining.

A. True
B. False

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kevin mainly uses his smartphone and laptop for entertaining. (Kevin chủ yếu sử dụng điện thoại thông minh và máy tính xách tay để giải trí.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Kevin: They don't really understand that I mainly use them for my homework, not to play games or post on social media.

Dịch nghĩa: Kevin: Bố mẹ thực sự không hiểu rằng mình chủ yếu sử dụng chúng để làm bài tập về nhà, chứ không phải để chơi game hay đăng bài trên mạng xã hội.

→ Không dùng cho mục đích giải trí - entertaining

Khẳng định sai. Chọn B.

Câu 4:

Mai thinks maybe Kevin’s parents worry about his eyesight.

A. True 
B. False

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Mai thinks maybe Kevin’s parents worry about his eyesight. (Mai nghĩ có lẽ bố mẹ Kevin lo lắng về thị lực của cậu ấy.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Mai: Perhaps they worry about your eyesight.

Dịch nghĩa: Mai: Có lẽ họ lo lắng về thị lực của cậu.

Khẳng định đúng. Chọn A.

Câu 5:

Kevin’s parents take away his smartphone and laptop at 10 p.m.

A. True 
B. False

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kevin’s parents take away his smartphone and laptop at 10 p.m. (Bố mẹ Kevin lấy đi điện thoại thông minh và máy tính xách tay của cậu ấy lúc 10 giờ tối.)

A. True: Đúng

B. False: Sai

Thông tin: Kevin: Yes, maybe that's why they take away my phone and laptop at 10p.m.

Dịch nghĩa: Kevin: Ừ, có lẽ đó là lý do tại sao họ lấy đi điện thoại và máy tính xách tay của mình lúc 10 giờ tối.

Khẳng định đúng. Chọn A.

Audio script:

Kevin: You look upset, Mai. What's the matter?

Mai: Well, it's my mum. She keeps complaining about my appearance.

Kevin: Oh, I'm sorry to hear that.

Mai: Yeah, she doesn't like my choice in clothes and hairstyle.

Kevin: I see. So what's wrong with your clothes and hair?

Mai: Nothing wrong. But my mum doesn't allow me to wear tight jeans to school. I'm not allowed to colour my hair either. She said she never wore tight clothes or coloured her hair when she was at school.

Kevin: Well, I think she's right. We have to wear uniforms to school, remember? And school rules don't allow coloured hair.

Mai: Yeah, I know. But I just want to look different on special occasions.

Kevin: Then you should tell your mum about it. I think she'll understand.

Mai: Maybe you're right. What about you, Kevin? Do you come into conflict with your parents?

Kevin: Not really. But they try to limit the time I spend on my smartphone and laptop. They don't really understand that I mainly use them for my homework, not to play games or post on social media.

Mai: Perhaps they worry about your eyesight.

Kevin: Yes, maybe that's why they take away my phone and laptop at 10p.m. Sometimes I don't even have time to complete my homework.

Mai: Why don't you try to write down your homework assignments on paper first, then you can type them quickly on your laptop?

Kevin: That's a good idea. I'll try to do that next time.  

Dịch bài nghe:

Kevin: Trông cậu có vẻ buồn, Mai. Có chuyện gì vậy?

Mai: À, là do mẹ mình. Mẹ cứ phàn nàn mãi về vẻ bề ngoài của mình.

Kevin: Ồ, mình rất tiếc khi nghe điều đó.

Mai: Ừ, mẹ không thích sự lựa chọn quần áo và kiểu tóc của mình.

Kevin: Mình hiểu rồi. Vậy quần áo và tóc của cậu có vấn đề gì?

Mai: Không có gì sai cả. Nhưng mẹ không cho phép mình mặc quần jean bó sát đến trường. Mình cũng không được phép nhuộm tóc. Mẹ nói mẹ chưa bao giờ mặc quần áo bó sát hay nhuộm tóc khi còn đi học.

Kevin: Chà, mình nghĩ mẹ cậu đúng. Chúng ta phải mặc đồng phục đến trường, nhớ không? Và nội quy trường học không cho phép nhuộm tóc.

Mai: Ừ, mình biết. Nhưng mình chỉ muốn trông khác biệt vào những dịp đặc biệt thôi.

Kevin: Vậy cậu nên nói với mẹ về điều đó. Mình nghĩ mẹ cậu sẽ hiểu thôi.

Mai: Có lẽ cậu đúng. Còn cậu thì sao, Kevin? Cậu có xảy ra mâu thuẫn với bố mẹ không?

Kevin: Không hẳn. Nhưng họ cố gắng giới hạn thời gian mình sử dụng điện thoại thông minh và máy tính xách tay. Họ thực sự không hiểu rằng mình chủ yếu dùng chúng để làm bài tập về nhà, chứ không phải để chơi game hay đăng bài trên mạng xã hội.

Mai: Có lẽ họ lo lắng về thị lực của cậu.

Kevin: Ừ, có lẽ đó là lý do tại sao họ lấy điện thoại và máy tính xách tay của mình vào lúc 10 giờ tối. Đôi khi mình thậm chí không có thời gian để hoàn thành bài tập về nhà nữa.

Mai: Tại sao cậu không thử viết bài tập về nhà ra giấy trước, sau đó cậu có thể gõ chúng nhanh chóng lên máy tính xách tay?

Kevin: Đó là một ý kiến hay. Mình sẽ thử làm điều đó vào lần sau.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Expensive skincare products 

B. Fitness programs for teenagers

C. Healthy food for young people 
D. Fitness exercises and balanced diet.

Lời giải

Đáp án đúng là C

________ is the main topic of the TV show. (________ là chủ đề chính của chương trình truyền hình.)

A. Expensive skincare products: Các sản phẩm chăm sóc da đắt tiền

B. Fitness programs for teenagers: Các chương trình thể dục cho thanh thiếu niên

C. Healthy food for young people: Thực phẩm lành mạnh cho người trẻ

D. Fitness exercises and balanced diet: Bài tập thể dục và chế độ ăn uống cân bằng

Thông tin: TV host: ...so today we have Katherine Jones, a food expert, to talk about healthy eating for teenagers and how food can affect their health.

Dịch nghĩa: Người dẫn chương trình: ...vì vậy hôm nay chúng ta có Katherine Jones, một chuyên gia thực phẩm, để trò chuyện về việc ăn uống lành mạnh cho thanh thiếu niên và cách thức ăn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của các bạn.

Câu 2

A. germs                               

B. organisms         
C. diseases            
D. microbes

Lời giải

Đáp án đúng là C

A. germs (n): mầm bệnh, vi trùng

B. organisms (n): sinh vật

C. diseases (n): những căn bệnh

D. microbes (n): vi sinh vật

Phía sau chỗ trống, tác giả liệt kê hàng loạt các vấn đề sức khỏe như “common cold” (cảm lạnh thông thường), “flu” (cúm), “AIDS” và “Covid-19”. Đây đều là các căn bệnh.

Ta có cụm: human diseases: những căn bệnh ở người

→ Viruses cause many human diseases, ranging from the common cold and the flu to more serious ones such as AIDS and Covid-19.

Dịch nghĩa: Vi-rút gây ra nhiều căn bệnh ở người, từ cảm lạnh thông thường và cúm cho đến những căn bệnh nghiêm trọng hơn như AIDS và Covid-19.

Câu 3

A. Teenagers should follow their parents’ rules in some ways. 
B. Adolescence is a time to learn how to balance schoolwork and own life. 
C. How adolescents can maintain a good relationship with their parents. 
D. Parents should take control of their teenagers more strictly.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. important                         

B. unimportant     
C. importance   
D. unimportance

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP