khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 26 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

The generation gap refers to the difference in attitudes and behavior (25) ______ young people and older ones. In my opinion, different attitudes towards life, contrasting views on certain issues, and a lack of communication are the main causes of this gap.

Parents and children often see things differently. For example, when choosing a career, many parents try to (26) ______ pressure on their children to follow the careers they favor, while the young want the freedom to make their own choices. Differences in music, fashion, and opinions also lead to misunderstandings.

Recently, family relationships have become better thanks to greater openness and understanding between generations. (27) ______, the biggest problem still lies in poor communication. Parents sometimes talk too much without really listening, so many teenagers hesitate to share their thoughts.

To bridge the gap, both sides should develop mutual understanding and respect. They must learn to listen, accept differences, and treat each other as equals. Closing the generation gap is difficult but an (28) ______ goal that requires patience and love.

The generation gap refers to the difference in attitudes and behavior (25) ______ young people and older ones.

A. with                 

B. of                     
C. on                    
D. between

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. with (prep): với

B. of (prep): của

C. on (prep): trên

D. between (prep): giữa (hai người, hai vật hoặc hai nhóm)

Giải thích: Dấu hiệu nhận biết rõ nhất là từ “and” nối giữa hai nhóm đối tượng: “young people” (người trẻ) và “older ones” (người lớn tuổi).

Ta có cấu trúc: the difference between A and B: sự khác biệt giữa A và B

→ The generation gap refers to the difference in attitudes and behavior between young people and older ones.

Dịch nghĩa: Khoảng cách thế hệ đề cập đến sự khác biệt trong thái độ và hành vi giữa những người trẻ và những người lớn tuổi.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

For example, when choosing a career, many parents try to (26) ______ pressure on their children to follow the careers they favor, while the young want the freedom to make their own choices.

A. put                   

B. get                    
C. take                           
D. make

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. put (v): đặt, để

B. get (v): nhận được

C. take (v): lấy

D. make (v): làm, tạo ra

Ta có cụm từ cố định: put pressure on somebody (to do something): gây áp lực lên ai đó (để làm gì)

→ ...many parents try to put pressure on their children to follow the careers they favor...

Dịch nghĩa: ...nhiều bậc cha mẹ cố gắng gây áp lực lên con cái để chúng theo đuổi những nghề nghiệp mà họ (cha mẹ) yêu thích...

Câu 3:

(27) ______, the biggest problem still lies in poor communication.

A. However         

B. Therefore                  
C. Otherwise                 
D. Moreover

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự tương phản)

B. Therefore (adv): Vì vậy, do đó (chỉ kết quả)

C. Otherwise (adv): Nếu không thì

D. Moreover (adv): Hơn thế nữa, ngoài ra (bổ sung thông tin)

Câu phía trước mang nghĩa tích cực: “các mối quan hệ gia đình đã trở nên tốt đẹp hơn”. Tuy nhiên, câu chứa chỗ trống lại đưa ra một ý tiêu cực: “vấn đề lớn nhất vẫn nằm ở việc giao tiếp kém”. Hai ý này hoàn toàn tương phản nhau, do đó từ nối “However” đứng đầu câu, ngăn cách với mệnh đề bằng dấu phẩy là sự lựa chọn chính xác nhất.

→ However, the biggest problem still lies in poor communication.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, vấn đề lớn nhất vẫn nằm ở sự giao tiếp kém.

Câu 4:

Closing the generation gap is difficult but an (28) ______ goal that requires patience and love.

A. temporary       

B. optional           
C. essential           
D. regular

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. temporary (adj): tạm thời

B. optional (adj): tùy chọn, không bắt buộc

C. essential (adj): thiết yếu, quan trọng, cần thiết

D. regular (adj): thường xuyên, đều đặn

Đứng trước danh từ “goal” (mục tiêu), ta cần một tính từ phù hợp về ngữ nghĩa. Việc xóa bỏ khoảng cách thế hệ dù “difficult” (khó khăn) nhưng lại là một mục tiêu vô cùng “quan trọng/thiết yếu” để duy trì hạnh phúc gia đình.

Hơn nữa, chỗ trống đứng sau mạo từ “an”, nên từ tiếp theo phải bắt đầu bằng một nguyên âm (như essential hoặc optional), và xét về nghĩa thì “essential” là đáp án chính xác.

→ Closing the generation gap is difficult but an essential goal that requires patience and love.

Dịch nghĩa: Thu hẹp khoảng cách thế hệ là một điều khó khăn nhưng lại là một mục tiêu thiết yếu đòi hỏi sự kiên nhẫn và tình yêu thương.

Dịch bài đọc:

Khoảng cách thế hệ đề cập đến sự khác biệt trong thái độ và hành vi giữa những người trẻ và những người lớn tuổi. Theo quan điểm của tôi, những thái độ khác nhau đối với cuộc sống, những quan điểm trái ngược về những vấn đề nhất định, và sự thiếu giao tiếp chính là những nguyên nhân cốt lõi gây ra khoảng cách này.

Cha mẹ và con cái thường nhìn nhận mọi việc theo những cách khác nhau. Ví dụ, khi chọn nghề, nhiều bậc cha mẹ cố gắng gây áp lực lên con cái để chúng theo đuổi những nghề nghiệp mà họ yêu thích, trong khi những người trẻ lại muốn có sự tự do để tự đưa ra những lựa chọn của riêng mình. Sự khác biệt về âm nhạc, thời trang và các quan điểm cũng dẫn đến những hiểu lầm.

Gần đây, các mối quan hệ gia đình đã trở nên tốt đẹp hơn nhờ vào sự cởi mở và thấu hiểu lẫn nhau nhiều hơn giữa các thế hệ. Tuy nhiên, vấn đề lớn nhất vẫn nằm ở sự giao tiếp kém. Đôi khi cha mẹ nói quá nhiều mà không thực sự lắng nghe, vì thế nhiều thanh thiếu niên ngần ngại chia sẻ những suy nghĩ của bản thân.

Để thu hẹp khoảng cách này, cả hai bên nên phát triển sự thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau. Họ phải học cách lắng nghe, chấp nhận những sự khác biệt và đối xử bình đẳng với nhau. Thu hẹp khoảng cách thế hệ là một điều khó khăn nhưng lại là một mục tiêu thiết yếu đòi hỏi sự kiên nhẫn và tình yêu thương.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Become a famous athlete 

B. Improve overall well-being

C. Increase wealth quickly 
D. Learn a new language

Lời giải

Đáp án đúng là B

What is the main benefit of maintaining a healthy lifestyle? (Lợi ích chính của việc duy trì một lối sống lành mạnh là gì?)

A. Become a famous athlete: Trở thành một vận động viên nổi tiếng

B. Improve overall well-being: Cải thiện sức khỏe tổng thể

C. Increase wealth quickly: Tăng cường sự giàu có nhanh chóng

D. Learn a new language: Học một ngôn ngữ mới

Thông tin: By taking steps to maintain a healthy lifestyle, we can improve our overall well-being and reduce the risk of chronic diseases.

Dịch nghĩa: Bằng cách thực hiện các bước để duy trì một lối sống lành mạnh, chúng ta có thể cải thiện sức khỏe tổng thể của mình và giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính.

Câu 2

A. Overpopulation: A Threat to Future Cities    
B. The Negative Impact of Cities on the Environment    
C. The Future Challenges of Urbanization    
D. Sustainable Solutions for Urban Development

Lời giải

Đáp án đúng là C

Which of the following can be the best title for the passage? (Điều nào sau đây có thể là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?)

A. Overpopulation: A Threat to Future Cities (Bùng nổ dân số: Mối đe dọa đối với các thành phố trong tương lai)

B. The Negative Impact of Cities on the Environment (Tác động tiêu cực của các thành phố đối với môi trường)

C. The Future Challenges of Urbanization (Những thách thức trong tương lai của quá trình đô thị hóa)

D. Sustainable Solutions for Urban Development (Các giải pháp bền vững cho phát triển đô thị)

Thông tin: Đoạn 1 và 2 nói về các vấn đề mà thành phố đang và sẽ phải đối mặt khi mở rộng (quá tải dân số, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, sự cô lập xã hội). Đoạn 3 đưa ra các giải pháp để giải quyết những vấn đề đó.

→ Phương án A và B chỉ bao hàm một khía cạnh nhỏ (dân số hoặc môi trường). Phương án D chỉ tóm tắt đoạn 3. Phương án C (Những thách thức của đô thị hóa) bao quát toàn diện nhất các vấn đề được nêu trong bài (bao gồm cả khía cạnh dân số, môi trường và xã hội).

Câu 3

A. difficult 
B. famous   
C. expensive       
D. healthy

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP