khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/10/2026 1 Lưu

Read the following short passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 3 to 8.

Many life stories we admire are about people who face great challenges but never lose hope. One inspiring example is Malala Yousafzai, (3) ________ courage and determination have changed the lives of many girls around the world. When she was a teenager in Pakistan, she spoke up for girls’ education (4) ________ it was dangerous. She was attacked by people who (5) ________ with her, but after recovering, she continued to speak (6) ________ and share her message with others. Malala has carried out (7) ________ projects to help children go to school because she believes education can change lives. Her story teaches us that education is powerful and that even one young person can (8) ________ a big difference in the world.

Adapted from <https://www.britannica.com/biography/Malala> 

One inspiring example is Malala Yousafzai, (3) ________ courage and determination have changed the lives of many girls around the world.

A. who        

B. that                  
C. whose              
D. which

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. who: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ)

B. that: (đại từ quan hệ thay thế cho người/vật, KHÔNG dùng sau dấu phẩy)

C. whose: (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)

D. which: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)

Ngay phía sau chỗ trống là danh từ “courage and determination” (lòng dũng cảm và sự quyết tâm). Ta cần một đại từ quan hệ mang ý nghĩa sở hữu để chỉ ra rằng lòng dũng cảm và sự quyết tâm này là của Malala Yousafzai. Do đó, “whose” là sự lựa chọn duy nhất đúng.

→ One inspiring example is Malala Yousafzai, whose courage and determination have changed the lives of many girls around the world.

Dịch nghĩa: Một ví dụ truyền cảm hứng là Malala Yousafzai, người mà lòng dũng cảm và sự quyết tâm của cô đã làm thay đổi cuộc sống của nhiều bé gái trên toàn thế giới.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

When she was a teenager in Pakistan, she spoke up for girls’ education (4) ________ it was dangerous.

A. despite   

B. given that        
C. even though    
D. due to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. despite (prep): mặc dù (theo sau là một danh từ / cụm danh từ / V-ing)

B. given that (conj): xét thấy, tính đến việc (theo sau là mệnh đề)

C. even though (conj): mặc dù (theo sau là một mệnh đề S + V)

D. due to (prep): bởi vì, do (theo sau là một danh từ / cụm danh từ / V-ing)

Phía sau chỗ trống là một mệnh đề hoàn chỉnh “it was dangerous” (S + V + Adj). Hai vế của câu mang ý nghĩa tương phản (lên tiếng bảo vệ giáo dục >< sự nguy hiểm). Do đó, liên từ nhượng bộ “even though” là đáp án chính xác nhất.

→ ...she spoke up for girls’ education even though it was dangerous.

Dịch nghĩa: ...cô đã lên tiếng đấu tranh cho nền giáo dục của các bé gái mặc dù điều đó rất nguy hiểm.

Câu 3:

She was attacked by people who (5) ________ with her ..........

A. disagreement                     

B. agreed             
C. disagreed        
D. agreement

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. disagreement (n): sự bất đồng

B. agreed (v-ed): đã đồng tình

C. disagreed (v-ed): đã không đồng tình

D. agreement (n): sự đồng tình

Đại từ quan hệ “who” đóng vai trò làm chủ ngữ thay thế cho “people”, do đó chỗ trống cần một động từ chia ở thì quá khứ đơn (để hòa hợp với thì của động từ “was attacked” phía trước). Xét về ngữ nghĩa, việc cô ấy bị tấn công phải xuất phát từ những người “không đồng tình” (disagree) với cô ấy. Ta có cấu trúc: disagree with somebody: không đồng tình với ai

→ She was attacked by people who disagreed with her...

Dịch nghĩa: Cô đã bị tấn công bởi những người không đồng tình với mình...

Câu 4:

She was attacked by people who (5) ________ with her, but after recovering, she continued to speak (6) ________ and share her message with others.

A. on          

B. with                 
C. out                   
D. to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Ta có cụm động từ: speak out: lên tiếng, nói lên quan điểm của mình một cách công khai và thẳng thắn (để bảo vệ hoặc phản đối một điều gì đó)

→ ...but after recovering, she continued to speak out and share her message with others.

Dịch nghĩa: ...nhưng sau khi bình phục, cô vẫn tiếp tục lên tiếng và chia sẻ thông điệp của mình tới những người khác.

Câu 5:

Malala has carried out (7) ________ projects to help children go to school because she believes education can change lives.

A. every     

B. many               
C. amount            
D. another

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. every (det): mỗi, mọi (đi với danh từ đếm được số ít)

B. many (det): nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)

C. amount (n): số lượng (thường dùng trong cụm “an amount of + danh từ không đếm được”)

D. another (det): một (cái/người) khác (đi với danh từ đếm được số ít)

Giải thích: Danh từ ngay phía sau là “projects” (các dự án) - đây là một danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Trong các đáp án, chỉ có “many” là kết hợp được với danh từ đếm được số nhiều.

→ Malala has carried out many projects to help children go to school...

Dịch nghĩa: Malala đã thực hiện nhiều dự án để giúp đỡ trẻ em được đến trường...

Câu 6:

Her story teaches us that education is powerful and that even one young person can (8) ________ a big difference in the world.

A. imagine 

B. make               
C. take                 
D. create

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. imagine (v): tưởng tượng

B. make (v): làm, tạo ra

C. take (v): lấy, nhận

D. create (v): tạo ra

Ta có cụm từ cố định: make a difference: tạo ra sự khác biệt, mang lại những tác động tích cực

→ ...even one young person can make a big difference in the world.

Dịch nghĩa: ...ngay cả một người trẻ tuổi cũng có thể tạo ra một sự khác biệt lớn trên thế giới.

Dịch bài đọc:

Nhiều câu chuyện về cuộc đời mà chúng ta ngưỡng mộ là về những người phải đối mặt với những thách thức to lớn nhưng không bao giờ mất đi hy vọng. Một ví dụ truyền cảm hứng là Malala Yousafzai, người mà lòng dũng cảm và sự quyết tâm của cô đã làm thay đổi cuộc sống của nhiều bé gái trên toàn thế giới. Khi còn là một thiếu nữ ở Pakistan, cô đã lên tiếng đấu tranh cho nền giáo dục của các bé gái mặc dù điều đó rất nguy hiểm. Cô đã bị tấn công bởi những người không đồng tình với mình, nhưng sau khi bình phục, cô vẫn tiếp tục lên tiếng và chia sẻ thông điệp của mình tới những người khác. Malala đã thực hiện nhiều dự án để giúp đỡ trẻ em được đến trường bởi vì cô tin rằng giáo dục có thể làm thay đổi cuộc sống. Câu chuyện của cô dạy cho chúng ta rằng giáo dục có sức mạnh to lớn và ngay cả một người trẻ tuổi cũng có thể tạo ra một sự khác biệt lớn trên thế giới.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. the pollution of plastic issue in our oceans                             
B. the plastic issue of pollution in our oceans
C. the oceans of our plastic pollution issues                                
D. the issue of plastic pollution in our oceans

Lời giải

Đáp án đúng là D

Khoảng trống (16) nằm sau giới từ “on” (tập trung vào...), do đó cần một Cụm danh từ hợp lý về mặt ngữ nghĩa và chính xác về trật tự từ. Câu tiếp theo nhắc đến “This problem” (Vấn đề này) và “plastic pollution” (ô nhiễm nhựa), do đó cụm từ ở vị trí 16 phải bao hàm được các từ khóa này.

A. the pollution of plastic issue... (Sai trật tự từ: Không dùng “pollution of plastic issue”).

B. the plastic issue of pollution... (Sai trật tự từ: Làm sai lệch ý nghĩa của cụm từ).

C. the oceans of our plastic pollution issues (Sai logic/ngữ nghĩa: “những đại dương của các vấn đề ô nhiễm nhựa”).

D. vấn đề ô nhiễm nhựa trong các đại dương của chúng ta (Cụm danh từ “the issue of plastic pollution” sắp xếp hoàn toàn chuẩn xác, logic với từ “This problem” ở câu sau).

Đáp án D cung cấp một cụm danh từ hoàn chỉnh, đúng trật tự và ngữ pháp tiếng Anh, giới thiệu trực tiếp vào chủ đề của đoạn văn.

→ Recent Earth Days have focused on the issue of plastic pollution in our oceans.

Dịch nghĩa: Các Ngày Trái Đất gần đây đã tập trung vào vấn đề ô nhiễm nhựa trong các đại dương của chúng ta.

Câu 2

A. He focused mainly on economic development.    
B. He was only important to Vietnamese people.    
C. He encouraged cooperation and friendship among nations.    
D. He avoided international recognition.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Điều nào sau đây có thể được suy luận về Chủ tịch Hồ Chí Minh từ đoạn văn?

A. Người chủ yếu tập trung vào phát triển kinh tế. (Không được nhắc đến)

B. Người chỉ quan trọng đối với người dân Việt Nam. (Sai, đoạn 3 nói “Vượt ra ngoài Việt Nam, Người được nhân dân trên toàn thế giới công nhận...”)

C. Người khuyến khích sự hợp tác và tình hữu nghị giữa các quốc gia. (Đúng)

D. Người lẩn tránh sự công nhận quốc tế. (Không được nhắc đến/Sai)

Thông tin (Đoạn 3): Many people also see him as a messenger of friendship, solidarity, and cooperation among nations...

(Nhiều người cũng coi Người là một sứ giả của tình hữu nghị, đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia...)

Câu 3

A. People from different countries live and work together in big cities, who helps them understand and respect one another.
B. People from different countries live and work together in big cities, which helps them understand and respect one another.
C. People from different countries live and work together in big cities, that helps them understand and respect one another.
D. People from different countries who live and work together in big cities helps them understand and respect one another.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Tom denied leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.    
B. Tom insisted on leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.    
C. Tom accused of leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.    
D. Tom apologized for leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Although Nguyen Ngoc Ky learned to write with his feet and became an excellent teacher, he lost the use of his arms after an illness.  
B. Although Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, he learned to write with his feet and became an excellent teacher.
C. Although Nguyen Ngoc Ky learned to write with his feet and became an excellent teacher, but he lost the use of his arms after an illness.
D. Although Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, but he learned to write with his feet and became an excellent teacher.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. despite   

B. given that        
C. even though    
D. due to

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP