khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/10/2026 2 Lưu

Read the following passage about Earth Days and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 16 to 20.

Recent Earth Days have focused on (16) ________. This problem has attracted global attention because plastic pollution strongly affects human health. Many pieces of plastic end up in the ocean, (17) ________. The biggest of these is in the North Pacific. Charles Moore, a sailor, discovered the garbage island in 1997. He was sailing from Hawaii to California when he noticed many pieces of plastic around his boat. (18) ________, Moore decided to study the island. In 2014, he used drones (19) ________. The drone footage allowed him to see the full size and scale of the garbage island from above. He found that there was (20) ________. As of 2018, the island contained 1.8 trillion pieces of plastic.

Adapted from <https://www.eltngl.com/>

Recent Earth Days have focused on (16) ________.

A. the pollution of plastic issue in our oceans                             
B. the plastic issue of pollution in our oceans
C. the oceans of our plastic pollution issues                                
D. the issue of plastic pollution in our oceans

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Khoảng trống (16) nằm sau giới từ “on” (tập trung vào...), do đó cần một Cụm danh từ hợp lý về mặt ngữ nghĩa và chính xác về trật tự từ. Câu tiếp theo nhắc đến “This problem” (Vấn đề này) và “plastic pollution” (ô nhiễm nhựa), do đó cụm từ ở vị trí 16 phải bao hàm được các từ khóa này.

A. the pollution of plastic issue... (Sai trật tự từ: Không dùng “pollution of plastic issue”).

B. the plastic issue of pollution... (Sai trật tự từ: Làm sai lệch ý nghĩa của cụm từ).

C. the oceans of our plastic pollution issues (Sai logic/ngữ nghĩa: “những đại dương của các vấn đề ô nhiễm nhựa”).

D. vấn đề ô nhiễm nhựa trong các đại dương của chúng ta (Cụm danh từ “the issue of plastic pollution” sắp xếp hoàn toàn chuẩn xác, logic với từ “This problem” ở câu sau).

Đáp án D cung cấp một cụm danh từ hoàn chỉnh, đúng trật tự và ngữ pháp tiếng Anh, giới thiệu trực tiếp vào chủ đề của đoạn văn.

→ Recent Earth Days have focused on the issue of plastic pollution in our oceans.

Dịch nghĩa: Các Ngày Trái Đất gần đây đã tập trung vào vấn đề ô nhiễm nhựa trong các đại dương của chúng ta.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Many pieces of plastic end up in the ocean, (17) ________.

A. they can form giant “garbage islands”                                    
B. which they can form giant “garbage islands” 
C. where can form giant “garbage islands”                                 
D. where they can form giant “garbage islands”

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Câu phía trước khẳng định: “Many pieces of plastic end up in the ocean,” (Nhiều mảnh nhựa trôi dạt vào đại dương,). Khoảng trống (17) nằm sau dấu phẩy, dùng để giải thích điều gì xảy ra với những mảnh nhựa đó tại đại dương. Ta cần một mệnh đề quan hệ chỉ nơi chốn.

A. they can form giant “garbage islands” (Lỗi “Comma splice” - nối hai mệnh đề độc lập bằng dấu phẩy mà không có liên từ hay đại từ quan hệ).

B. which they can form... (Sai ngữ pháp: Nếu dùng “which”, giới từ phải đặt trước hoặc sau (vd: in which they can form...).

C. where can form... (Thiếu chủ ngữ cho động từ “can form”).

D. nơi chúng có thể tạo thành những “hòn đảo rác” khổng lồ (Sử dụng trạng từ quan hệ “where” (= in the ocean) chỉ nơi chốn. Đại từ “they” thay thế cho “pieces of plastic” làm chủ ngữ. Cấu trúc hoàn toàn chuẩn xác).

Đáp án D cung cấp một mệnh đề quan hệ chuẩn mực, kết nối mạch lạc địa điểm (đại dương) với hậu quả (tạo thành đảo rác).

→ Many pieces of plastic end up in the ocean, where they can form giant “garbage islands”.

Dịch nghĩa: Nhiều mảnh nhựa trôi dạt vào đại dương, nơi chúng có thể tạo thành những “hòn đảo rác” khổng lồ.

Câu 3:

(18) ________, Moore decided to study the island.

A. To be an oceanographer                     
B. An oceanographer   
C. As an oceanographer                         
D. Being as an oceanographer

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Khoảng trống (18) đứng ở đầu câu, trước dấu phẩy và mệnh đề chính: “...Moore decided to study the island” (...Moore quyết định nghiên cứu hòn đảo). Vị trí này cần một cụm từ chỉ vai trò, tư cách hoặc lý do giải thích vì sao ông lại quyết định tiến hành việc nghiên cứu.

A. Để trở thành một nhà hải dương học (To-V chỉ mục đích → Sai logic: Ông ấy nghiên cứu vì ông ấy vốn đã là/có chuyên môn, chứ không phải để trở thành).

B. An oceanographer (Có thể dùng như một cụm đồng vị - Appositive, nhưng không rõ ràng và tự nhiên bằng cấu trúc “As + Noun”).

C. Với tư cách là một nhà hải dương học (Sử dụng giới từ “As” + Danh từ chỉ nghề nghiệp. Đây là cấu trúc chính xác và tự nhiên để nêu bật thân phận/động lực của chủ thể).

D. Being as an oceanographer (Sai cấu trúc, dư thừa chữ “Being”).

Đáp án C cung cấp cấu trúc chỉ vai trò (As + Noun), kết nối logic giữa chuyên môn của Moore và hành động nghiên cứu của ông.

→ As an oceanographer, Moore decided to study the island.

Dịch nghĩa: Với tư cách là một nhà hải dương học, Moore đã quyết định nghiên cứu hòn đảo này.

Câu 4:

In 2014, he used drones (19) ________.

A. measuring the amount of trash in the garbage island
B. measure the amount of trash in the garbage island
C. to measure the amount of trash in the garbage island
D. to be measured the amount of trash in the garbage island

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Câu chứa khoảng trống: “In 2014, he used drones (19) ________.” (Vào năm 2014, ông đã sử dụng máy bay không người lái...). Vị trí này cần một cấu trúc chỉ mục đích của hành động “sử dụng máy bay không người lái”.

A. measuring... (Hiện tại phân từ (V-ing) không dùng để chỉ mục đích trực tiếp sau ngoại động từ theo cách này. Ta dùng “used FOR measuring”, chứ không dùng “used + O + V-ing”).

B. measure... (Động từ nguyên mẫu không “to” → Sai cấu trúc).

C. để đo lường lượng rác trên hòn đảo rác (Sử dụng to V - To-infinitive of purpose - cấu trúc use something TO DO something hoàn toàn chính xác).

D. to be measured... (Động từ nguyên mẫu thể bị động → Sai logic vì Moore chủ động đo lường, không phải máy bay bị đo lường).

Đáp án C áp dụng đúng cấu trúc cơ bản và phổ biến nhất để chỉ mục đích của một hành động.

→ In 2014, he used drones to measure the amount of trash in the garbage island.

Dịch nghĩa: Vào năm 2014, ông đã sử dụng máy bay không người lái để đo lường lượng rác trên hòn đảo rác.

Câu 5:

He found that there was (20) ________.

A. 100 times as plastic as previously measured                           
B. 100 times more plastic than previous measured                      
C. 100 times more plastic than previously measured
D. 100 times more plastic than previously measuring

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Đây là cấu trúc so sánh gấp số lần (Multiple Numbers Comparison).

Khi so sánh gấp nhiều lần, ta có hai cấu trúc phổ biến: ... + số lần + as much/many + N + as...

HOẶC ... + số lần + comparative (so sánh hơn) + than....

Đồng thời, trạng từ phải đứng trước để bổ nghĩa cho động từ/phân từ (previously measured).

A. 100 times as plastic as... (Sai cấu trúc: Thiếu chữ “much” → “as much plastic as”).

B. 100 times more plastic than previous measured (Sai từ loại: “previous” là tính từ không thể bổ nghĩa cho động từ “measured”, phải dùng trạng từ “previously”).

C. nhiều nhựa hơn gấp 100 lần so với mức được đo lường trước đó (Cấu trúc so sánh hơn “more... than” kết hợp số lần “100 times”. Trạng từ “previously” bổ nghĩa chuẩn xác cho quá khứ phân từ “measured” (rút gọn của “what was measured”). Chính xác).

D. 100 times more plastic than previously measuring (Sai logic: Rác được/bị đo lường (bị động) chứ rác không tự đi đo (chủ động - measuring)).

Đáp án C tuân thủ chặt chẽ cả công thức so sánh gấp số lần lẫn sự kết hợp từ loại (Trạng từ + Phân từ).

→ He found that there was 100 times more plastic than previously measured.

Dịch nghĩa: Ông phát hiện ra rằng có lượng nhựa nhiều hơn gấp 100 lần so với mức được đo lường trước đó.

Dịch bài đọc:

Các Ngày Trái Đất gần đây đã tập trung vào vấn đề ô nhiễm nhựa trong các đại dương của chúng ta. Vấn đề này đã thu hút sự chú ý toàn cầu bởi vì ô nhiễm nhựa ảnh hưởng mạnh mẽ đến sức khỏe con người. Nhiều mảnh nhựa trôi dạt vào đại dương, nơi chúng có thể tạo thành những “hòn đảo rác” khổng lồ. Hòn đảo lớn nhất trong số này nằm ở Bắc Thái Bình Dương. Charles Moore, một thủy thủ, đã khám phá ra hòn đảo rác này vào năm 1997. Ông đang chèo thuyền từ Hawaii đến California thì nhận thấy nhiều mảnh nhựa quanh thuyền của mình. Với tư cách là một nhà hải dương học, Moore đã quyết định nghiên cứu hòn đảo. Vào năm 2014, ông đã sử dụng máy bay không người lái để đo lường lượng rác trên hòn đảo rác. Cảnh quay từ máy bay không người lái cho phép ông nhìn thấy toàn bộ kích thước và quy mô của hòn đảo rác từ trên cao. Ông phát hiện ra rằng có lượng nhựa nhiều hơn gấp 100 lần so với mức được đo lường trước đó. Tính đến năm 2018, hòn đảo này chứa tới 1,8 nghìn tỷ mảnh nhựa.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Tom denied leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.    
B. Tom insisted on leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.    
C. Tom accused of leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.    
D. Tom apologized for leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.

Lời giải

Đáp án đúng là D

A. Tom denied leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom. (Tom đã phủ nhận việc để đèn và điều hòa bật khi cậu ấy rời khỏi phòng học.) → Sai nghĩa. Ta có: deny + V-ing (phủ nhận đã làm gì).

B. Tom insisted on leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom. (Tom đã khăng khăng việc để đèn và điều hòa bật khi cậu ấy rời khỏi phòng học.) → Sai nghĩa. Ta có: insist on + V-ing (khăng khăng, nằng nặc đòi làm gì).

C. Tom accused of leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom. → Sai cấu trúc và ngữ nghĩa. Cấu trúc đúng phải là: accuse sb of + V-ing (buộc tội ai đó vì đã làm gì).

D. Tom apologized for leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.

→ Đúng. Câu gốc dùng lời thoại trực tiếp “I'm sorry for...” (Tôi xin lỗi vì...). Khi chuyển sang câu tường thuật gián tiếp, ta dùng động từ tường thuật “apologize”. Cấu trúc: S + apologize (to sb) for + V-ing (Xin lỗi (ai) vì đã làm gì). Các đại từ được lùi tương ứng (“I” thành “he”).

Dịch nghĩa: “Tôi xin lỗi vì đã để đèn và điều hòa bật khi tôi rời khỏi phòng học,” Tom nói. = Tom xin lỗi vì đã để đèn và điều hòa bật khi cậu ấy rời khỏi phòng học.

Câu 2

A. Although Nguyen Ngoc Ky learned to write with his feet and became an excellent teacher, he lost the use of his arms after an illness.  
B. Although Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, he learned to write with his feet and became an excellent teacher.
C. Although Nguyen Ngoc Ky learned to write with his feet and became an excellent teacher, but he lost the use of his arms after an illness.
D. Although Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, but he learned to write with his feet and became an excellent teacher.

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. Although Nguyen Ngoc Ky learned to write with his feet and became an excellent teacher, he lost the use of his arms after an illness. (Mặc dù Nguyễn Ngọc Ký đã học viết bằng chân và trở thành một giáo viên xuất sắc, ông đã bị mất khả năng sử dụng đôi tay sau một cơn bạo bệnh.) → Sai logic về mặt ý nghĩa nhượng bộ của câu gốc.

B. Although Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, he learned to write with his feet and became an excellent teacher.

→ Đúng. Câu gốc dùng liên từ “but” (nhưng) để chỉ sự tương phản. Khi viết lại, ta dùng liên từ “Although” (Mặc dù) đứng đầu mệnh đề diễn tả sự bất lợi/nhượng bộ, và bỏ liên từ “but” ở mệnh đề kết quả. Cấu trúc: S1 + V1, but + S2 + V2 = Although + S1 + V1, S2 + V2.

C. Although Nguyen Ngoc Ky learned to write with his feet and became an excellent teacher, but he lost the use of his arms after an illness. → Sai ngữ pháp (trong tiếng Anh, khi đã dùng “Although” ở mệnh đề phụ thì không được dùng “but” ở mệnh đề chính).

D. Although Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, but he learned to write with his feet and became an excellent teacher. → Sai ngữ pháp (giống lỗi câu C, thừa liên từ “but”).

Dịch nghĩa: Nguyễn Ngọc Ký bị mất khả năng sử dụng đôi tay sau một cơn bạo bệnh, nhưng ông đã học viết bằng chân và trở thành một giáo viên xuất sắc. = Mặc dù Nguyễn Ngọc Ký bị mất khả năng sử dụng đôi tay sau một cơn bạo bệnh, ông đã học viết bằng chân và trở thành một giáo viên xuất sắc.

Câu 3

A. who        

B. that                  
C. whose              
D. which

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. despite   

B. given that        
C. even though    
D. due to

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. disagreement                     

B. agreed             
C. disagreed        
D. agreement

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. on          

B. with                 
C. out                   
D. to

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP