khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 15 Lưu

PART 1:  Read the following passage carefully and then choose the best option to fit each numbered blank (from 21 to 25).

People may think that food choice is only important for keeping a healthy weight. However, the way we eat and the food choices we make every day also have a big impact on the environment.

Food production is a major contributor (21) ________climate change. The process of growing, manufacturing, and transporting food, especially meat and dairy products, involves the use of fossil fuels. We all know that burning fossil fuels releases a huge amount of carbon dioxide into the atmosphere. All the ingredients for our meals require land, water, and energy to produce, so the food we choose can either increase or decrease our carbon footprint. (22) ________, transporting food over long distances can create more greenhouse gas emissions.

So what should we do? We should start by eating local and organic food. This can not only limit the amount of carbon dioxide (23) ________ during transportation, but can also help us avoid pesticides that are harmful to both humans and the environment. We should also choose a healthier diet with less animal-based food and more vegetables. Raising livestock for food requires huge amounts of water and grain, and can cause (24) ________ and pollution. Cows and sheep release methane as they digest plants and grass. Although it is shorter lived than carbon dioxide, methane is a lot more powerful than carbon dioxide at warming the Earth.

That is (25) ________ we should try to eat less red meat and dairy products. Making responsible food choices will not only improve our health and well-being, but will also have a positive impact on the environment.

 (Adapted from SBT 12 Global success)

III. READING: (2.0 points)

Food production is a major contributor (21) ________climate change.

A. for         

B. to                      
C. of                      
D. with

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. for (prep): cho

B. to (prep): tới, vào

C. of (prep): của

D. with (prep): với

Ta có cấu trúc: be a contributor to something: là nhân tố đóng góp vào / là nguyên nhân gây ra cái gì đó). Giới từ đi kèm phía sau danh từ “contributor” luôn là “to”.

→ Food production is a major contributor to climate change.

Dịch nghĩa: Việc sản xuất thực phẩm là một nguyên nhân chính góp phần vào biến đổi khí hậu.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

All the ingredients for our meals require land, water, and energy to produce, so the food we choose can either increase or decrease our carbon footprint. (22) ________, transporting food over long distances can create more greenhouse gas emissions.

A. In addition                           

B. As a result        
C. In fact               
D. Therefore

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. In addition (adv phrase): Hơn thế nữa, ngoài ra (dùng để bổ sung thêm thông tin)

B. As a result (adv phrase): Kết quả là, do đó (chỉ hệ quả)

C. In fact (adv phrase): Trên thực tế (dùng để nhấn mạnh sự thật)

D. Therefore (adv): Vì vậy (chỉ hệ quả)

Câu phía trước đề cập đến việc thức ăn chúng ta chọn có thể làm tăng hoặc giảm lượng khí thải carbon (do quá trình sản xuất tiêu tốn đất đai, nước và năng lượng). Câu chứa chỗ trống đưa ra thêm một khía cạnh khác làm tăng khí thải: “việc vận chuyển thức ăn trên quãng đường dài”. Hai ý này bổ sung thông tin cho nhau, do đó chọn cụm từ nối “In addition”.

→ In addition, transporting food over long distances can create more greenhouse gas emissions.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, việc vận chuyển thực phẩm trên những quãng đường dài có thể tạo ra nhiều khí thải nhà kính hơn.

Câu 3:

This can not only limit the amount of carbon dioxide (23) ________ during transportation, but can also help us avoid pesticides that are harmful to both humans and the environment.

A. made     

B. used                  
C. produced          
D. created

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. made (v-ed/p.p): được làm, chế tạo

B. used (v-ed/p.p): được sử dụng

C. produced (v-ed/p.p): được tạo ra, được sản xuất, sinh ra

D. created (v-ed/p.p): được tạo ra (thường dùng cho sáng tạo, cái mới)

Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động. Câu đầy đủ là: “...the amount of carbon dioxide (which is) produced during transportation...”. Khi nói về việc thải ra/sinh ra các loại khí (như khí CO2), ta thường ưu tiên sử dụng động từ “produce” (sinh ra) hoặc “release / emit” (thải ra) để tạo thành collocation chính xác trong chủ đề môi trường.

→ This can not only limit the amount of carbon dioxide produced during transportation...

Dịch nghĩa: Điều này không chỉ có thể hạn chế lượng khí CO2 sinh ra trong quá trình vận chuyển...

Câu 4:

Raising livestock for food requires huge amounts of water and grain, and can cause (24) ________ and pollution.

A. deforest 

B. deforested         
C. deforestation    
D. deforesting

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. deforest (v): phá rừng

B. deforested (v-ed/adj): bị phá rừng

C. deforestation (n): nạn phá rừng

D. deforesting (v-ing): (việc) phá rừng

Liên từ “and” (và) có chức năng nối các từ cùng từ loại để tạo thành cấu trúc song song. Đứng sau “and” là danh từ “pollution” (sự ô nhiễm), do đó chỗ trống phía trước cũng phải là một danh từ. Động từ “cause” (gây ra) cũng đòi hỏi một danh từ làm tân ngữ.

→ Raising livestock for food requires huge amounts of water and grain, and can cause deforestation and pollution.

Dịch nghĩa: Việc chăn nuôi gia súc để lấy thức ăn đòi hỏi một lượng lớn nước và ngũ cốc, và có thể gây ra nạn phá rừng và ô nhiễm.

Câu 5:

That is (25) ________ we should try to eat less red meat and dairy products.

A. how       

B. when                 
C. where                
D. why

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. how (adv): như thế nào

B. when (adv): khi nào

C. where (adv): ở đâu

D. why (adv): tại sao

Đoạn văn trước đó đã trình bày hàng loạt các nguyên nhân, các hệ lụy về mặt môi trường (phá rừng, khí nhà kính, khí mê-tan). Câu chứa chỗ trống đóng vai trò là câu kết luận để đưa ra giải pháp hành động dựa trên những nguyên nhân đó.

Ta có cấu trúc: That is why + mệnh đề: Đó là lý do tại sao...

→ That is why we should try to eat less red meat and dairy products.

Dịch nghĩa: Đó là lý do tại sao chúng ta nên cố gắng ăn ít thịt đỏ và các sản phẩm từ sữa hơn.

Dịch bài đọc:

Mọi người có thể nghĩ rằng việc lựa chọn thực phẩm chỉ quan trọng đối với việc duy trì một mức cân nặng khỏe mạnh. Tuy nhiên, cách chúng ta ăn uống và những lựa chọn thực phẩm chúng ta thực hiện mỗi ngày cũng có tác động lớn đến môi trường.

Việc sản xuất thực phẩm là một nguyên nhân chính góp phần vào biến đổi khí hậu. Quá trình trồng trọt, sản xuất và vận chuyển thực phẩm, đặc biệt là thịt và các sản phẩm từ sữa, liên quan đến việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Tất cả chúng ta đều biết rằng việc đốt nhiên liệu hóa thạch thải ra một lượng lớn khí carbon dioxide (CO2) vào khí quyển. Tất cả các thành phần cho bữa ăn của chúng ta đều đòi hỏi đất đai, nước và năng lượng để sản xuất, vì vậy thực phẩm chúng ta chọn có thể làm tăng hoặc giảm lượng dấu chân carbon của chúng ta. Ngoài ra, việc vận chuyển thực phẩm trên những quãng đường dài có thể tạo ra nhiều khí thải nhà kính hơn.  

Vậy chúng ta nên làm gì? Chúng ta nên bắt đầu bằng việc ăn thực phẩm hữu cơ và thực phẩm địa phương. Điều này không chỉ có thể hạn chế lượng khí CO2 sinh ra trong quá trình vận chuyển, mà còn có thể giúp chúng ta tránh được thuốc trừ sâu có hại cho cả con người và môi trường. Chúng ta cũng nên chọn một chế độ ăn uống lành mạnh hơn với ít thực phẩm có nguồn gốc động vật hơn và nhiều rau củ hơn. Việc chăn nuôi gia súc để lấy thức ăn đòi hỏi một lượng lớn nước và ngũ cốc, và có thể gây ra nạn phá rừng và ô nhiễm. Bò và cừu thải ra khí mê-tan khi chúng tiêu hóa thực vật và cỏ. Mặc dù nó có thời gian tồn tại ngắn hơn carbon dioxide, nhưng khí mê-tan lại mạnh hơn rất nhiều so với carbon dioxide trong việc làm Trái Đất nóng lên.  

Đó là lý do tại sao chúng ta nên cố gắng ăn ít thịt đỏ và các sản phẩm từ sữa hơn. Việc đưa ra những lựa chọn thực phẩm có trách nhiệm sẽ không chỉ cải thiện sức khỏe và sự hạnh phúc của chúng ta mà còn có tác động tích cực đến môi trường.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. households               

B. household                 
C. home               
D.  house

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. households (n): các hộ gia đình (số nhiều)

B. household (n): hộ gia đình (đóng vai trò như tính từ bổ nghĩa)

C. home (n): nhà, tổ ấm

D. house (n): ngôi nhà (công trình kiến trúc)

Ta có cụm danh từ ghép: household waste: rác thải sinh hoạt / rác thải hộ gia đình. Trong cụm từ này, “household” đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ chính “waste” nên luôn ở dạng số ít.

→ Recycling glass reduces household waste.

Dịch nghĩa: Việc tái chế thủy tinh làm giảm lượng rác thải sinh hoạt.

Lời giải

Mark thinks the rubbish in the garden should be thrown into the bin. (Mark nghĩ rằng rác trong vườn nên được vứt vào thùng rác.)

Thông tin: Mark: Mum! There's lots of rubbish in the garden. Should I put it in the bin?

Dịch nghĩa: Mark: Mẹ ơi! Có rất nhiều rác trong vườn. Con có nên bỏ nó vào thùng rác không?

Khẳng định đúng. Chọn A.

Câu 3

A. an           
B. the                   
C. a                      
D. Ø

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Urbanization in Vietnam has brought many positive changes.  
B. The rapid urbanization in Vietnam has halted the country's economic growth.  
C. Rural areas in Vietnam are benefiting the most from urbanization.  
D. The rapid urbanization in Vietnam has led to both opportunities and challenges. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP