PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2,0 điểm)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2,0 điểm)
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, được dùng trong ngành công nghiệp chế tạo, cụ thể là tạo ra các chi tiết cho xe ô tô, xe tải, tàu hỏa, tàu biển và cả máy bay.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1.
b. Ở trạng thái cơ bản, X có số obital chứa electron là 9.
c. X có 3 electron độc thân.
d. X là kim loại.
Câu hỏi trong đề: Bộ 7 đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
X thuộc chu kì 3 (có 3 lớp e), nhóm IIIA (nguyên tố p, có 3 e hoá trị/ngoài cùng: \(3{s^2}3{p^1}\)). Cấu hình: \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^1}\) (\(Z = 13\), Al).
a) Đúng.
b) Sai. Số orbital chứa electron: \(1s\left( 1 \right) + 2s\left( 1 \right) + 2p\left( 3 \right) + 3s\left( 1 \right) + 3p\left( 1 \right) = 7\) orbital (chứ không phải 9)
c) Sai. Phân lớp ngoài cùng \(3{p^1}\) chỉ có 1 electron độc thân (không phải 3).
d) Đúng. X có 3 e lớp ngoài cùng, là kim loại nhôm (Al).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a. Từ các dữ kiện của bài, ta có hệ phương trình sau
\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}(2{p_M} + {n_M}) + 2(2{p_X} + {n_X}) = 186\\(2{p_M} + 4{p_X}) - ({n_M} + 2{n_X}) = 54\\({p_M} + {n_M}) - ({p_X} + {n_X}) = 21\\((2{p_M} + {n_M} - 2) - (2{p_X} + {n_X} + 1) = 27\end{array} \right.\\\,\, \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{p_M} = 26\\{p_X} = 17\\{n_M} = 30\\{n_X} = 18\end{array} \right.\end{array}\]
Số hiệu nguyên tử của M là 26
Số hiệu nguyên tử của X là 17
b. Cấu hình electron của M (Fe): 1s22s22p63s23p63d64s2
M thuộc ô 26, chu kỳ 4; nhóm VIIIB
Cấu hình electron của X (Cl): 1s22s22p63s23p5
X thuộc ô 17, chu kỳ 3; nhóm VIIA
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: 4
Tổng số electron trên các phân lớp p bằng 17. Điền: \(2{p^6}\), \(3{p^6}\) (đã có 12 e ở p) \( \Rightarrow \) phân lớp p tiếp theo chứa \(17 - 12 = 5\) electron (\(4{p^5}\)).
Cấu hình đầy đủ của X: \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^{10}}4{s^2}4{p^5}\). Có 4 lớp electron \( \Rightarrow \) X thuộc chu kì 4.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.