(2,0 điểm) Tìm số thực \(x\), biết:
a) \(3x\left( {x + 2} \right) - 3{x^2} = 18\).
c) \({\left( {x - 2} \right)^3} - {x^2}\left( {x - 6} \right) = 16\).
d) \({\left( {3x - 1} \right)^2} - {\left( {x + 3} \right)^2} = 0\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Toán 8 năm 2026-2027 Hà Nội (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) \(3x\left( {x + 2} \right) - 3{x^2} = 18\)
\(3{x^2} + 6x - 3{x^2} = 18\)
\(6x = 18\)
\(x = 3\).
Vậy \(x = 3\).
b) \({\left( {x + 1} \right)^2} - \left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 9\)
\(\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - \left( {{x^2} + 3x - 2x - 6} \right) = 9\)
\(\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - \left( {{x^2} + x - 6} \right) = 9\)
\({x^2} + 2x + 1 - {x^2} - x + 6 = 9\)
\(x + 7 = 9\)
\(x = 2\).
Vậy \(x = 2\).
c) \({\left( {x - 2} \right)^3} - {x^2}\left( {x - 6} \right) = 16\)
\(\left( {{x^3} - 6{x^2} + 12x - 8} \right) - \left( {{x^3} - 6{x^2}} \right) = 16\)
\({x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 - {x^3} + 6{x^2} = 16\)
\(12x - 8 = 16\)
\(12x = 24\)
\(x = 2\).
Vậy \(x = 2\).
d) \({\left( {3x - 1} \right)^2} - {\left( {x + 3} \right)^2} = 0\)
\(\left[ {\left( {3x - 1} \right) - \left( {x + 3} \right)} \right]\left[ {\left( {3x - 1} \right) + \left( {x + 3} \right)} \right] = 0\)
\(\left( {3x - 1 - x - 3} \right)\left( {3x - 1 + x + 3} \right) = 0\)
\(\left( {2x - 4} \right)\left( {4x + 2} \right) = 0\)
Trường hợp 1: \(2x - 4 = 0\) suy ra \(2x = 4\) suy ra \(x = 2\).
Trường hợp 2: \(4x + 2 = 0\) suy ra \(4x = - 2\) suy ra \(x = \frac{{ - 1}}{2}\).
Vậy \(x \in \left\{ {2;\,\, - \frac{1}{2}} \right\}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a)
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) suy ra \(\widehat {EAF} = 90^\circ \).
\(ME \bot AB\) tại \[E\] suy ra \(\widehat {AEM} = 90^\circ \).
\(MF \bot AC\) tại \(F\) suy ra \(\widehat {AFM} = 90^\circ \).
Tứ giác \(AEMF\) có 3 góc vuông (\(\widehat {EAF} = \widehat {AEM} = \widehat {AFM} = 90^\circ \)) nên \(AEMF\) là hình chữ nhật.
b) Xét \({\rm{\Delta }}MFC\) và \({\rm{\Delta }}HFC\) vuông tại \(F\) có:
\(FC\) là cạnh chung;
\(FM = FH\) (theo giả thiết).
Suy ra \({\rm{\Delta }}MFC = {\rm{\Delta }}HFC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\) có \(M\) là trung điểm cạnh huyền \(BC\) suy ra \(AM = MC = \frac{1}{2}BC.\)
Do \(AM = MC\) nên \({\rm{\Delta }}MAC\) cân tại \(M\).
Đường cao \(MF \bot AC\) đồng thời là đường trung tuyến suy ra \(F\) là trung điểm của \(AC\).
Tứ giác \(AMCH\) có \(F\) là trung điểm của \(AC\) và \(F\) là trung điểm của \(MH\) \(\left( {FH = FM} \right).\)
Do đó, \(AMCH\) là hình bình hành (tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường).
c) Vì \(AMCH\) là hình bình hành nên \(AH\,{\rm{//}}\,MC\) và \(AH = MC\).
Lại có \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(MC = MB\).
Do đó, \(AH\,{\rm{//}}\,BM\) và \(AH = BM\).
Xét tứ giác \(ABMH\) có \(AH\,{\rm{//}}\,BM\) và \(AH = BM\).
Do đó, \(ABMH\) là hình bình hành (tứ giác \(ABMH\) có cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau).
Suy ra hai đường chéo \(AM\) và \(BH\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Mặt khác, \(AEMF\) là hình chữ nhật có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AM\) và \(EF\), suy ra \(O\) là trung điểm của \(AM\).
Vì \(O\) là trung điểm của \(AM\), nên \(O\) cũng phải là trung điểm của \(BH\).
Do đó, ba điểm \(B,\,\,O,\,\,H\) thẳng hàng và \(BH = 2OH\).
Câu 2
(0,5 điểm) (Học sinh chọn một trong hai câu sau để làm)
a) Cho các số thực \(x,y\) thỏa mãn \({x^2} + {y^2} = x + y - 1 + xy\). Tính giá trị của biểu thức
\(A = {\left( {x - 2} \right)^{2025}} + {\left( {2 - y} \right)^{2026}}\).
b) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
\(M = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + 3{y^2} + 2026\).
(0,5 điểm) (Học sinh chọn một trong hai câu sau để làm)
a) Cho các số thực \(x,y\) thỏa mãn \({x^2} + {y^2} = x + y - 1 + xy\). Tính giá trị của biểu thức
\(A = {\left( {x - 2} \right)^{2025}} + {\left( {2 - y} \right)^{2026}}\).
b) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
\(M = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + 3{y^2} + 2026\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Ta có:
\({x^2} + {y^2} = x + y - 1 + xy\)
\(2{x^2} + 2{y^2} = 2x + 2y - 2 + 2xy\)
\(2{x^2} + 2{y^2} - 2x - 2y + 2 - 2xy = 0\)
\(\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) + \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} - 2y + 1} \right) = 0\)
\({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\).
Vì \({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\), \({\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0\), \({\left( {y - 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x,\,\,y \in \mathbb{R}\), nên tổng bằng \(0\) khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 0}\\{x - 1 = 0}\\{y - 1 = 0}\end{array}} \right.\) suy ra \(x = y = 1\).
Thay \(x = 1,\,\,y = 1\) vào biểu thức \(A\) ta được:
\(A = {\left( {1 - 2} \right)^{2025}} + {\left( {2 - 1} \right)^{2026}} = {\left( { - 1} \right)^{2025}} + {1^{2026}} = - 1 + 1 = 0\).
Vậy \(A = 0\).
b) Biến đổi \(M\) bằng cách nhóm thành các bình phương:
\(M = \left[ {{x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + {{\left( {y + 1} \right)}^2}} \right] - {\left( {y + 1} \right)^2} + 3{y^2} + 2026\)
\(M = {\left[ {x - \left( {y + 1} \right)} \right]^2} - \left( {{y^2} + 2y + 1} \right) + 3{y^2} + 2026\)
\(M = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + 2{y^2} - 2y + 2025\)
\(M = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + 2\left( {{y^2} - y + \frac{1}{4}} \right) + 2025 - \frac{1}{2}\)
\(M = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + 2{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{4049}}{2}\).
Vì \({\left( {x - y - 1} \right)^2} \ge 0\) và \(2{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x,y\), nên: \(M \ge \frac{{4049}}{2}\).
Dấu “\[ = \]” xảy ra khi:
\(y - \frac{1}{2} = 0\) suy ra \(y = \frac{1}{2}\);
\(x - y - 1 = 0\) suy ra \(x = y + 1 = \frac{1}{2} + 1 = \frac{3}{2}\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(M\) là \(\frac{{4049}}{2}\) (hay \(2024,5\)) khi \(x = \frac{3}{2}\) và \(y = \frac{1}{2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.