khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/10/2026 9 Lưu

Một tổ có \(16\) bạn học sinh gồm \(7\) nam, \(9\) nữ. Chọn ngẫu nhiên từ tổ ra \(6\) bạn bất kì.

a) Xác suất để \(6\) bạn được chọn có ít nhất \(1\) nam là \(\frac{9}{{11}}\).
Đúng
Sai
b) Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{16}^6\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để \(6\) bạn được chọn có đúng \(2\) nữ là \(\frac{{45}}{{286}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để \(6\) bạn được chọn toàn nam là \(\frac{1}{{114}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Đáp án: a) Sai.         b) Đúng.         c) Đúng.         d) Sai.

a) Sai. Không gian mẫu \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{16}^6 = 8008\).

Biến cố đối “chọn 6 bạn toàn nữ” có số cách là \(C_9^6 = 84\).

Xác suất có ít nhất 1 bạn nam là:

\(P = 1 - \frac{{C_9^6}}{{C_{16}^6}} = 1 - \frac{{84}}{{8008}} = \frac{{283}}{{286}} \ne \frac{9}{{11}}\).

b) Đúng. Chọn 6 bạn bất kì từ tổ gồm 16 học sinh có \(C_{16}^6\) cách, do đó \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{16}^6\).

c) Đúng. Chọn 6 bạn có đúng 2 nữ (và 4 nam) có số cách là:

\(C_9^2 \cdot C_7^4 = 36 \cdot 35 = 1260\).

d) Sai. Chọn 6 bạn toàn nam có \(C_7^6 = 7\) cách. Xác suất là:

\(\frac{7}{{8008}} = \frac{1}{{1144}} \ne \frac{1}{{114}}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,17

Gọi \(A\) là tập hợp sinh viên học tiếng Anh, \(B\) là tập hợp sinh viên học tiếng Pháp.

Ta có \(n\left( A \right) = 40,\,\,n\left( B \right) = 30\), và số sinh viên học ít nhất một ngôn ngữ là \(n\left( {A \cup B} \right) = 60\).

Số sinh viên học cả hai ngôn ngữ:

\(n\left( {A \cap B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cup B} \right) = 40 + 30 - 60 = 10\).

Xác suất cần tìm: \(P = \frac{{10}}{{60}} = \frac{1}{6} \approx 0,1666... \approx 0,17\).

Đáp số: 0,17.

Lời giải

Đáp án:

5

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AD\) là hình chiếu của \(SD\) lên mặt đáy \(\left( {ABCD} \right) \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).

Trong tam giác vuông \(SAD\) tại \(A\): \(SA = AD \cdot \tan 60^\circ  = AD\sqrt 3 \).

Đáy \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow AB\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\,\,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\,\,\left( {SCD} \right)} \right)\).

Do \(CD \bot AD\) và \(CD \bot SA \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).

Kẻ \(AH \bot SD\,\,\;\left( {H \in SD} \right) \Rightarrow AH \bot CD\), do đó \(AH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AH\).

Xét tam giác vuông \(SAD\):

\(AH = AD \cdot \sin 60^\circ  = AD \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AD = a \Rightarrow SA = a\sqrt 3 \).

Diện tích hình thang vuông \(ABCD\):

\({S_{ABCD}} = \frac{{\left( {AB + CD} \right) \cdot AD}}{2} = \frac{{\left( {3a + a} \right) \cdot a}}{2} = 2{a^2}\).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\):

\(V = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3  \cdot 2{a^2} = \frac{2}{3}\sqrt 3 {a^3}\).

Ta có \(m = 2,\,\,n = 3\) (phân số tối giản) \( \Rightarrow m + n = 2 + 3 = 5\).

Đáp số: 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,\,1} \right);\,\,\left( {1;\,\, + \infty } \right)\).
B. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\,1} \right) \cup \left( {1;\,\, + \infty } \right)\).
C. Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
D. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP