khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/10/2026 8 Lưu

Một người đang lái xe máy trên đường hẹp thì phát hiện phía trước có vật cản cách đó \(50{\rm{ m\'e t}}\). Ngay tại thời điểm này, người lái xe bắt đầu đạp phanh. Trong quá trình đạp phanh, xe máy chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 30t\), trong đó \(s\) (đơn vị mét) là độ dài quãng đường đi được sau khi đạp phanh, \(t\) (đơn vị giây) là thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh.

a) Tại thời điểm bắt đầu phanh, tốc độ xe máy là \(30\) m/s.
Đúng
Sai
b) Khi xe dừng hẳn, người đó còn cách vật cản \(3\) m.
Đúng
Sai
c) Kể từ lúc đạp phanh, vận tốc của xe máy giảm dần theo phương trình \(v\left( t \right) = - 10t + 30\).
Đúng
Sai
d) Kể từ lúc đạp phanh, xe dừng hẳn sau \(2\) s.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng.     b) Sai.            c) Đúng.         d) Sai.

a) Đúng. Vận tốc chuyển động là \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) =  - 10t + 30\).

Tại thời điểm bắt đầu phanh \(\left( {t = 0} \right)\), tốc độ xe là \(v\left( 0 \right) = 30{\rm{\;m/s}}\).

b) Sai. Xe dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - 10t + 30 = 0 \Leftrightarrow t = 3{\rm{\;s}}\).

Quãng đường xe đi được sau khi đạp phanh là \(s\left( 3 \right) =  - 5{\left( 3 \right)^2} + 30\left( 3 \right) = 45{\rm{\;m}}\).

Khoảng cách đến vật cản lúc này là \(50 - 45 = 5{\rm{\;m}} \ne 3{\rm{\;m}}\).

c) Đúng. Vận tốc tức thời \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) =  - 10t + 30{\rm{\;(m/s)}}\).

d) Sai. Xe dừng hẳn tại thời điểm \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 3{\rm{\;s}}\) (không phải 2 s).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,17

Gọi \(A\) là tập hợp sinh viên học tiếng Anh, \(B\) là tập hợp sinh viên học tiếng Pháp.

Ta có \(n\left( A \right) = 40,\,\,n\left( B \right) = 30\), và số sinh viên học ít nhất một ngôn ngữ là \(n\left( {A \cup B} \right) = 60\).

Số sinh viên học cả hai ngôn ngữ:

\(n\left( {A \cap B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cup B} \right) = 40 + 30 - 60 = 10\).

Xác suất cần tìm: \(P = \frac{{10}}{{60}} = \frac{1}{6} \approx 0,1666... \approx 0,17\).

Đáp số: 0,17.

Lời giải

Đáp án:

5

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AD\) là hình chiếu của \(SD\) lên mặt đáy \(\left( {ABCD} \right) \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).

Trong tam giác vuông \(SAD\) tại \(A\): \(SA = AD \cdot \tan 60^\circ  = AD\sqrt 3 \).

Đáy \(ABCD\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow AB\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\,\,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\,\,\left( {SCD} \right)} \right)\).

Do \(CD \bot AD\) và \(CD \bot SA \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).

Kẻ \(AH \bot SD\,\,\;\left( {H \in SD} \right) \Rightarrow AH \bot CD\), do đó \(AH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AH\).

Xét tam giác vuông \(SAD\):

\(AH = AD \cdot \sin 60^\circ  = AD \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AD = a \Rightarrow SA = a\sqrt 3 \).

Diện tích hình thang vuông \(ABCD\):

\({S_{ABCD}} = \frac{{\left( {AB + CD} \right) \cdot AD}}{2} = \frac{{\left( {3a + a} \right) \cdot a}}{2} = 2{a^2}\).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\):

\(V = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3  \cdot 2{a^2} = \frac{2}{3}\sqrt 3 {a^3}\).

Ta có \(m = 2,\,\,n = 3\) (phân số tối giản) \( \Rightarrow m + n = 2 + 3 = 5\).

Đáp số: 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,\,1} \right);\,\,\left( {1;\,\, + \infty } \right)\).
B. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\,1} \right) \cup \left( {1;\,\, + \infty } \right)\).
C. Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
D. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP