khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/10/2026 6 Lưu

Ba khối chất rắn A, B, C có cùng khối lượng, được cung cấp nhiệt như nhau. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của ba chất được cho như hình vẽ. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt.

Nhận định nào sau đây đúng về nhiệt dung riêng của ba chất rắn trên?

A.

Chất rắn A có nhiệt dung riêng lớn nhất.

B.

Chất rắn B có nhiệt dung riêng nhỏ nhất.

C.

Chất rắn C có nhiệt dung riêng lớn nhất.

D.

Chất rắn B có nhiệt dung riêng lớn nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng C

Ba khối chất rắn có cùng khối lượng và được cung cấp nhiệt như nhau nên ta có:

cA=Qm.∆TA; cB=Qm.∆TB; cC=Qm.∆TC

Từ hình vẽ ta thấy, ∆TA>∆TB>∆TC.

Suy ra: cA<cB<cC.

Vậy, chất rắn C có nhiệt dung riêng lớn nhất, chất rắn A có nhiệt dung riêng nhỏ nhất.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

328

Đáp án: 328

Trạng thái 1

Trạng thái 2

\({p_1} = {p_0}\)

\({p_2} = {p_0}\)

\({V_1} = {V_0} + 0,1.20 = {V_0} + 2\) (cm3)

\({V_2} = {V_0} + 0,1.130 = {V_0} + 13\) (cm3)

\({T_1} = 27 + 273 = 300\) K

\({T_2} = 37 + 273 = 310\) K

Do áp suất của khối khí không đổi nên ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\) ⇔ \(\frac{{{V_0} + 2}}{{300}} = \frac{{{V_0} + 13}}{{310}}\) ⇒ \({V_0} = 328\) cm3.

Vậy giá trị của V0 bằng 328 cm3.

Lời giải

Đáp án:

1,5

Đáp án: 1,5

Khối lượng nước đá đã tan là:

\(Q = L.{m_t}\) ⇔ \({m_t} = \frac{Q}{L} = \frac{{20260}}{{{{334.10}^3}}} = \frac{{1013}}{{16700}}\) kg.

Tỉ số giữa khối lượng nước đá còn lại và khối lượng nước do nước đá tan ra bằng:

\(\frac{{m - {m_t}}}{{{m_t}}} = \frac{{0,15 - \frac{{1013}}{{16700}}}}{{\frac{{1013}}{{16700}}}} \approx 1,5\).

Câu 3

a. Các thông số của khối khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{p}}_3} = {10^5}\) Pa, \({{\rm{V}}_3} = 8\) lít, \({{\rm{T}}_3} = 600\) K.

Đúng
Sai

b. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

c. Số phân tử của khối khí xấp xỉ bằng \(9,{7.10^{22}}\) phân tử.

Đúng
Sai
d. Công mà khối khí nhận được khi biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) bằng 600 mJ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

đang ở trạng thái rắn đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn.

B.

vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn, trong suốt quá trình nhiệt độ của chất không đổi.

C.

đang ở trạng thái rắn đến khi chất vừa bắt đầu nóng chảy.

D.

vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất bắt đầu tăng nhiệt độ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP