Hai bình kín có cùng thể tích đang chứa khí. Bình A chứa khí oxygen (O2) có khối lượng nguyên tử là 16 g/mol và bình B chứa khí neon (Ne) có khối lượng nguyên tử là 20 g/mol. Ban đầu, nhiệt độ và áp suất khí trong hai bình là như nhau. Khẳng định nào sau đây là sai?

Số phân tử khí ở bình A bằng số nguyên tử khí ở bình
B. Các phân tử khí ở hai bình chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Khối lượng khí ở bình B lớn hơn ở bình A.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở hai bình có giá trị bằng nhau.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 6) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng C
Áp dụng phương trình Clapeyron cho khối khí trong bình A, B lần lượt ta có:
\(pV = {n_A}RT\) ⇔ \({n_A} = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Và \(pV = {n_B}RT\) ⇔ \({n_B} = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Suy ra, \({n_A} = {n_B}\)
Phát biểu A đúng.
Phát biểu B đúng.
Vì \({n_A} = {n_B}\) ⇔ \(\frac{{{m_{{O_2}}}}}{{{M_{{O_2}}}}} = \frac{{{m_{Ne}}}}{{{M_{Ne}}}}\) ⇔ \(\frac{{{m_{{O_2}}}}}{{32}} = \frac{{{m_{Ne}}}}{{20}}\) ⇒ \({m_{{O_2}}} > {m_{Ne}}\) nên khối lượng khí ở bình B nhỏ hơn ở bình A. Phát biểu C sai.
Phát biểu D đúng. Vì nhiệt độ của khối khí chứa trong hai bình bằng nhau nên động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở hai bình có giá trị bằng nhau ().
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 328
Trạng thái 1 | Trạng thái 2 | |
\({p_1} = {p_0}\) | \({p_2} = {p_0}\) | |
\({V_1} = {V_0} + 0,1.20 = {V_0} + 2\) (cm3) | \({V_2} = {V_0} + 0,1.130 = {V_0} + 13\) (cm3) | |
\({T_1} = 27 + 273 = 300\) K | \({T_2} = 37 + 273 = 310\) K |
Do áp suất của khối khí không đổi nên ta có:
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\) ⇔ \(\frac{{{V_0} + 2}}{{300}} = \frac{{{V_0} + 13}}{{310}}\) ⇒ \({V_0} = 328\) cm3.
Vậy giá trị của V0 bằng 328 cm3.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1,5
Khối lượng nước đá đã tan là:
\(Q = L.{m_t}\) ⇔ \({m_t} = \frac{Q}{L} = \frac{{20260}}{{{{334.10}^3}}} = \frac{{1013}}{{16700}}\) kg.
Tỉ số giữa khối lượng nước đá còn lại và khối lượng nước do nước đá tan ra bằng:
\(\frac{{m - {m_t}}}{{{m_t}}} = \frac{{0,15 - \frac{{1013}}{{16700}}}}{{\frac{{1013}}{{16700}}}} \approx 1,5\).
Câu 3
a. Các thông số của khối khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{p}}_3} = {10^5}\) Pa, \({{\rm{V}}_3} = 8\) lít, \({{\rm{T}}_3} = 600\) K.
b. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng nhiệt.
c. Số phân tử của khối khí xấp xỉ bằng \(9,{7.10^{22}}\) phân tử.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
đang ở trạng thái rắn đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn.
vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn, trong suốt quá trình nhiệt độ của chất không đổi.
đang ở trạng thái rắn đến khi chất vừa bắt đầu nóng chảy.
vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất bắt đầu tăng nhiệt độ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

