khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/10/2026 9 Lưu

Áp suất của một khối khí lí tưởng là 2 MPa, số phân tử khí trong 1 cm3 là 4,84.1020 phân tử. Lấy hằng số Boltzmann k = 1,38.10−23 J/K. Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?

A.

Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí xấp xỉ bằng 6,2.10−21 J.

B.

Mật độ phân tử của khối khí lí tưởng đó là 4,84.1026 phân tử/m3.

C.

Nhiệt độ của khối khí lí tưởng khi đó xấp xỉ bằng 299 K.

D.

Khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng gấp đôi, tốc độ căn quân phương (\[\sqrt {\overline {{v^2}} } \]) của các phân tử khí tăng bốn lần.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng D

Mật độ phân tử của khối khí lí tưởng đó là 4,84.1020 phân tử/cm3 = 4,84.1026 phân tử/m3.

Suy ra, đáp án B đúng.

Nhiệt độ của khối khí lí tưởng khi đó là:

Ta có: p=13μm1v2- và Eđ-=12m1v2-=32kT hay m1v2-=3kT

Suy ra: p=13μ3kT=μkT ⇔ T=pμk=2.1064,84.1026.1,38.10-23≈299 K.

Suy ra, đáp án C đúng.

Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí là:

Eđ-=32kT=32kpμk=32.pμ=32.2.1064,84.1026≈6,2.10-21 J.

Suy ra, đáp án A đúng.

Ta có: Eđ-=12m1v2-=32kT ⇔ v2-=3kTm1

Khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng gấp đôi, tốc độ căn quân phương tăng 2 lần.

Suy ra, đáp án D sai.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

328

Đáp án: 328

Trạng thái 1

Trạng thái 2

\({p_1} = {p_0}\)

\({p_2} = {p_0}\)

\({V_1} = {V_0} + 0,1.20 = {V_0} + 2\) (cm3)

\({V_2} = {V_0} + 0,1.130 = {V_0} + 13\) (cm3)

\({T_1} = 27 + 273 = 300\) K

\({T_2} = 37 + 273 = 310\) K

Do áp suất của khối khí không đổi nên ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\) ⇔ \(\frac{{{V_0} + 2}}{{300}} = \frac{{{V_0} + 13}}{{310}}\) ⇒ \({V_0} = 328\) cm3.

Vậy giá trị của V0 bằng 328 cm3.

Lời giải

Đáp án:

1,5

Đáp án: 1,5

Khối lượng nước đá đã tan là:

\(Q = L.{m_t}\) ⇔ \({m_t} = \frac{Q}{L} = \frac{{20260}}{{{{334.10}^3}}} = \frac{{1013}}{{16700}}\) kg.

Tỉ số giữa khối lượng nước đá còn lại và khối lượng nước do nước đá tan ra bằng:

\(\frac{{m - {m_t}}}{{{m_t}}} = \frac{{0,15 - \frac{{1013}}{{16700}}}}{{\frac{{1013}}{{16700}}}} \approx 1,5\).

Câu 3

a. Các thông số của khối khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{p}}_3} = {10^5}\) Pa, \({{\rm{V}}_3} = 8\) lít, \({{\rm{T}}_3} = 600\) K.

Đúng
Sai

b. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

c. Số phân tử của khối khí xấp xỉ bằng \(9,{7.10^{22}}\) phân tử.

Đúng
Sai
d. Công mà khối khí nhận được khi biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) bằng 600 mJ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

đang ở trạng thái rắn đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn.

B.

vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn, trong suốt quá trình nhiệt độ của chất không đổi.

C.

đang ở trạng thái rắn đến khi chất vừa bắt đầu nóng chảy.

D.

vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất bắt đầu tăng nhiệt độ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP