PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Máy nước nóng năng lượng Mặt Trời là thiết bị chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng Mặt Trời thành nội năng của nước, làm nóng nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình. Máy có ưu điểm là an toàn, tiết kiệm năng lượng. Cấu tạo của máy gồm hai bộ phận chính: bộ phận thu nhiệt (gồm các ống hấp thụ nhiệt làm bằng thủy tinh) và bộ phận giữ nhiệt hay còn gọi là bình bảo ôn (bình này dùng để chứa nước). Biết dung tích của bình giữ nhiệt là 180 lít và luôn chứa đầy nước, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.

a. Trong thực tế, bình bảo ôn được đặt phía trên bộ phận thu nhiệt chứ không đặt phía dưới, mặc dù nếu đặt phía dưới thì mức độ vững chắc của máy sẽ cao hơn. Giải thích hiện tượng này dựa trên nguyên lí đối lưu nhiệt.
b. Nhiệt lượng mà nước trong bình nhận được khi nhiệt độ của nước tăng từ 20 °C đến 70 °C là 37850 kJ.
c. Biết rằng chỉ 40% năng lượng ánh sáng Mặt Trời chiếu vào bộ thu nhiệt được chuyển hóa thành nhiệt lượng làm nóng nước trong bình. Công suất bức xạ Mặt Trời trung bình thu được trên mỗi mét vuông là 1400 W/m2. Để nhiệt độ của nước trong bình tăng từ 20 °C đến 70 °C, ánh sáng Mặt Trời cần chiếu vào trong 5 giờ. Diện tích bộ thu nhiệt của máy là 3,75 m2.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 6) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG
Khi nước trong ống thu nhiệt được đun nóng, khối lượng riêng giảm nên nước nóng chuyển động lên trên và đi vào bình bảo ôn; nước lạnh từ bình chảy xuống ống thu nhiệt. Cách bố trí này tạo dòng đối lưu tự nhiên, giúp nước được làm nóng liên tục mà không cần bơm.
b) SAI
Nhiệt lượng mà nước trong bình nhận được khi nhiệt độ của nước tăng từ 20 °C đến 70 °C là:
kJ.
c) ĐÚNG
Gọi S là diện tích của bộ thu nhiệt. Công suất bức xạ Mặt Trời trung bình thu được từ bộ thu nhiệt là: \(\mathcal{P} = 1400.S\) (W).
Năng lượng ánh sáng Mặt Trời truyền cho bộ thu nhiệt trong 5 giờ là:
\(A = \mathcal{P}.t = 1400.S.5.3600 = {252.10^5}.S\) (J).
Mà: \(H = \frac{Q}{A}\) ⇔ \(40\% = \frac{{{{37800.10}^3}}}{{{{252.10}^5}.S}}\) ⇒ \(S = 3,75\) m2.
d) ĐÚNG
Từ đồ thị ta có công suất bức xạ ánh sáng mặt trời mà máy thu được là:
\(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{P = 1,5.t - 10\;\;\;\;\;\;\left( {8 \le t \le 12} \right)}\\{P' = - 0,5.t + 14\;\;\;\left( {12 \le t \le 16} \right)}\end{array}\)
Vì tại thời điểm 12 giờ, công suất mà máy thu được đạt giá trị lớn nhất nên để máy thu được năng lượng lớn nhất trong khoảng thời gian 2 giờ thì máy hoạt động trong những khoảng thời gian lân cận 12 giờ. Gọi t (h) là thời điểm trước 12 giờ như hình 1b.

Khi đó, năng lượng lớn nhất thu được là:
\(A = \frac{{1,5.t - 2}}{2}.\left( {12 - t} \right) + \frac{{21 - 0,5.t}}{2}.\left( {t - 10} \right) = - {t^2} + 23t - 117\)
Giải phương trình \(A' = 0\) hay \( - 2t + 23 = 0\) ta được \(t = 11,5\) (h).
Suy ra, \({A_{max}} = - {\left( {11,5} \right)^2} + 23.11,5 - 117 = 15,25\) (kW.h) khi t = 11,5 (h).
Vậy trong khoảng thời gian 2 giờ (từ 11,5h đến 13,5h), máy hấp thụ được năng lượng ánh sáng Mặt Trời lớn nhất là 15,25 kW.h.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1,5
Khối lượng nước đá đã tan là:
\(Q = L.{m_t}\) ⇔ \({m_t} = \frac{Q}{L} = \frac{{20260}}{{{{334.10}^3}}} = \frac{{1013}}{{16700}}\) kg.
Tỉ số giữa khối lượng nước đá còn lại và khối lượng nước do nước đá tan ra bằng:
\(\frac{{m - {m_t}}}{{{m_t}}} = \frac{{0,15 - \frac{{1013}}{{16700}}}}{{\frac{{1013}}{{16700}}}} \approx 1,5\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 328
Trạng thái 1 | Trạng thái 2 | |
\({p_1} = {p_0}\) | \({p_2} = {p_0}\) | |
\({V_1} = {V_0} + 0,1.20 = {V_0} + 2\) (cm3) | \({V_2} = {V_0} + 0,1.130 = {V_0} + 13\) (cm3) | |
\({T_1} = 27 + 273 = 300\) K | \({T_2} = 37 + 273 = 310\) K |
Do áp suất của khối khí không đổi nên ta có:
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\) ⇔ \(\frac{{{V_0} + 2}}{{300}} = \frac{{{V_0} + 13}}{{310}}\) ⇒ \({V_0} = 328\) cm3.
Vậy giá trị của V0 bằng 328 cm3.
Câu 3
a. Các thông số của khối khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{p}}_3} = {10^5}\) Pa, \({{\rm{V}}_3} = 8\) lít, \({{\rm{T}}_3} = 600\) K.
b. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng nhiệt.
c. Số phân tử của khối khí xấp xỉ bằng \(9,{7.10^{22}}\) phân tử.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
đang ở trạng thái rắn đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn.
vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn, trong suốt quá trình nhiệt độ của chất không đổi.
đang ở trạng thái rắn đến khi chất vừa bắt đầu nóng chảy.
vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất bắt đầu tăng nhiệt độ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
đẳng áp.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
giảm áp suất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

