khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/10/2026 6 Lưu

Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ của nam châm điện. Học sinh đặt một khung dây dẫn hình vuông ABCD gồm N = 100 vòng dây sao cho cạnh AB dài L = 10 cm nằm ngang, trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm điện và vuông góc với các đường sức từ của nam châm điện như hình vẽ.

Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ của nam châm điện. Học sinh đặt một khung dây dẫn hình vuông ABCD gồm N = 100 vòng dây sao cho cạnh AB dài L = 10 cm nằm ngang, trong từ (ảnh 1)

Ban đầu, khi chưa có dòng điện chạy qua khung dây dẫn thì bạn điều chỉnh gia trọng để khi đòn cân cân bằng thì lực kế có giá trị bằng F0 = 0,01 N. Bạn thay đổi cường độ dòng điện chạy qua khung dây dẫn ABCD và theo dõi sự thay đổi giá trị của lực kế và có bảng giá trị sau:

Lần đo

1

2

3

4

I (A)

0,6

1,3

1,8

2,3

F (N)

0,08

0,17

0,24

0,31

 

a. Lực từ tác dụng lên các đoạn dây dẫn của cạnh AB có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

Đúng
Sai

b. Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây dẫn là 1,3 A thì lực từ tác dụng lên mỗi đoạn dây của cạnh AB là 1,6 mN.

Đúng
Sai

c. Từ trường đều của nam châm điện có độ lớn cảm ứng từ trung bình xấp xỉ bằng 1,25 T.

Đúng
Sai
d. Nếu đặt khung dây dẫn ABCD kín nằm hoàn toàn trong từ trường đều của nam châm điện sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây dẫn, rồi giảm cường độ dòng điện qua cuộn dây dẫn của nam châm điện dần về 0 trong 1 s thì trong khung dây dẫn ABCD xuất hiện một suất điện động cảm ứng có độ lớn xấp xỉ bằng 1,25 V, dòng điện cảm ứng có chiều từ B đến A.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG

Dòng điện chạy qua các đoạn dây dẫn của cạnh AB có chiều từ B đến A và phương ngang. Các đường sức từ của từ trường đều trong nam châm điện có phương ngang và chiều đi từ cực N sang cực S.

Suy ra, lực từ tác dụng lên các đoạn dây dẫn của cạnh AB có phương thẳng đứng (\(\vec F\left( {\vec B;L} \right)\)).

Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của lực từ là chiều từ trên xuống.

b) ĐÚNG

Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây dẫn là 1,3 A thì lực từ tác dụng lên mỗi đoạn dây của cạnh AB là \(\frac{{0,17 - 0,01}}{{100}} = 1,{6.10^{ - 3}}N = \) 1,6 mN.

c) ĐÚNG

Ta xử lí số liệu như sau:

Lần đo

1

2

3

4

I (A)

0,6

1,3

1,8

2,3

F (N)

0,08

0,17

0,24

0,31

\({F_t} = F - {F_0}\) (N)

0,07

0,16

0,23

0,30

\(B = \frac{{{F_t}}}{{I.L}}\) (T)

1,17

1,23

1,28

1,30

\(\bar B = \frac{{1,17 + 1,23 + 1,28 + 1,30}}{4} \approx 1,25\) T

Vậy, từ trường đều của nam châm điện có độ lớn cảm ứng từ trung bình xấp xỉ bằng 1,25 T.

d) ĐÚNG

Nếu đặt khung dây dẫn ABCD kín nằm hoàn toàn trong từ trường đều của nam châm điện sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây dẫn, rồi giảm cường độ dòng điện qua cuộn dây dẫn của nam châm điện dần về 0 trong 1 s thì trong khung dây dẫn ABCD xuất hiện một suất điện động cảm ứng có độ lớn bằng:

|ec|=|-∆Φ∆t|=|-N.∆B.S.cos⁡(n→;B→)∆t|=|-100.(1,25-0).0,12.cos⁡0°1|=1,25 V.

Cường độ dòng điện qua cuộn dây dẫn của nam châm điện giảm dần về 0, khi đó độ lớn cảm ứng từ của từ trường cũng giảm dần về 0. Suy ra, từ thông xuyên qua diện tích S của khung dây dẫn cũng giảm dần về 0 và làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn ABCD kín có vector cảm ứng từ cảm ứng (\(\overrightarrow {{B_c}} \)) cùng hướng với vector cảm ứng từ của từ trường nam châm điện. Sau đó, sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng là chiều từ B đến A.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,5

Đáp án: 1,5

Khối lượng nước đá đã tan là:

\(Q = L.{m_t}\) ⇔ \({m_t} = \frac{Q}{L} = \frac{{20260}}{{{{334.10}^3}}} = \frac{{1013}}{{16700}}\) kg.

Tỉ số giữa khối lượng nước đá còn lại và khối lượng nước do nước đá tan ra bằng:

\(\frac{{m - {m_t}}}{{{m_t}}} = \frac{{0,15 - \frac{{1013}}{{16700}}}}{{\frac{{1013}}{{16700}}}} \approx 1,5\).

Lời giải

Đáp án:

328

Đáp án: 328

Trạng thái 1

Trạng thái 2

\({p_1} = {p_0}\)

\({p_2} = {p_0}\)

\({V_1} = {V_0} + 0,1.20 = {V_0} + 2\) (cm3)

\({V_2} = {V_0} + 0,1.130 = {V_0} + 13\) (cm3)

\({T_1} = 27 + 273 = 300\) K

\({T_2} = 37 + 273 = 310\) K

Do áp suất của khối khí không đổi nên ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\) ⇔ \(\frac{{{V_0} + 2}}{{300}} = \frac{{{V_0} + 13}}{{310}}\) ⇒ \({V_0} = 328\) cm3.

Vậy giá trị của V0 bằng 328 cm3.

Câu 3

a. Các thông số của khối khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{p}}_3} = {10^5}\) Pa, \({{\rm{V}}_3} = 8\) lít, \({{\rm{T}}_3} = 600\) K.

Đúng
Sai

b. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

c. Số phân tử của khối khí xấp xỉ bằng \(9,{7.10^{22}}\) phân tử.

Đúng
Sai
d. Công mà khối khí nhận được khi biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) bằng 600 mJ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

đang ở trạng thái rắn đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn.

B.

vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn, trong suốt quá trình nhiệt độ của chất không đổi.

C.

đang ở trạng thái rắn đến khi chất vừa bắt đầu nóng chảy.

D.

vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất bắt đầu tăng nhiệt độ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP