Trong thăm dò địa chất, người ta tìm thấy một mẫu đá chứa \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\] và \[{}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\] có khối lượng tương ứng là 1,72 mg và 0,26 mg. Biết một hạt nhân \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\] phân rã thành \[{}_{86}^{206}{\rm{Pb}}\] là một đồng vị bền với chu kì bán rã 138 ngày. Giả sử ban đầu, trong mẫu đá chỉ chứa \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}{\rm{.}}\] Lấy khối lượng mol của các đồng vị tính theo g/mol bằng số khối của chúng.
a. Phóng xạ biến đổi \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\] thành \[{}_{86}^{206}{\rm{Pb}}\] là phóng xạ \[\alpha .\]
b. Khối lượng \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\] trong mẫu đá giảm dần theo thời gian.
c. Tuổi của mẫu đá khi dược tìm thấy là khoảng 25,5 ngày.
d. Khi khối lượng \[{}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\] trong mẫu đá đạt 0,27 mg, tuổi của mẫu đá là 31,0 ngày.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 7) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG
Vì hạt \[\alpha \] thỏa phản ứng \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}} \to \alpha + {}_{82}^{206}{\rm{Pb}},\]phóng xạ này là phóng xạ \[\alpha \].
b) ĐÚNG
Khối lượng \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\]còn lại trong mẫu giảm theo thời gian theo quy luật hàm số mũ.
c) SAI
Khối lượng đồng vị chưa phóng xạ còn trong mẫu là \[{m_{{\rm{Po}}}}(t) = {m_{{\rm{Po}}}}_0{2^{ - \frac{t}{T}}},\]
Khối lượng sản phẩm hình thành là
\[{m_{{\rm{Pb}}}}(t) = {m_{{\rm{Po}}}}_0 \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \frac{{{m_{{\rm{Po}}}}(t)}}{{{2^{ - \frac{t}{T}}}}} \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = {m_{{\rm{Po}}}}(t) \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {{2^{\frac{t}{T}}} - 1} \right)\]
Thay \[{m_{{\rm{Pb}}}}(t) = {\rm{0,26 mg}},\] \[{m_{{\rm{Po}}}}(t) = 1{\rm{,72 mg}},\] \[{A_{{\rm{Po}}}} = 210,\] \[{A_{{\rm{Pb}}}} = 206,\] \[T = 138\] ngày, suy ra \[t \approx {\rm{28,5}}\] ngày.
d) SAI
\[\left. \begin{array}{l}{m_{{\rm{Pb}}}}(t) = {m_{{\rm{Po}}}}_0 \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\\{m_{{\rm{Pb}}}}(t') = {m_{{\rm{Po}}}}_0 \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {1 - {2^{ - \frac{{t'}}{T}}}} \right)\end{array} \right\}\frac{{{m_{{\rm{Pb}}}}(t)}}{{{m_{{\rm{Pb}}}}(t')}} = \frac{{1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}}}{{1 - {2^{ - \frac{{t'}}{T}}}}} = \frac{{1 - {2^{ - \frac{{{\rm{ANS}}}}{{138}}}}}}{{1 - {2^{ - \frac{{t'}}{{138}}}}}} = \frac{{{\rm{0,26}}}}{{{\rm{0,27}}}}\quad \Rightarrow \quad t' \approx {\rm{29,7}}\] ngày.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 317
Vì người ta đã hiệu chỉnh số chỉ của cân về 0 sau khi đặt nam châm, số chỉ của cân hiện tại có giá trị bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên nam châm và gia tốc trọng trường.
\[F = BIL = m'g\quad \Rightarrow \quad B = \frac{{m'g}}{{IL}} = \frac{{1,18 \times {{10}^{ - 3}} \times 10}}{{1,86 \times 0,02}} \approx {\rm{0,317 T}} = {\rm{317 mT}}.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 30
Đồng vị có độ bền vững cao nhất là đồng vị có năng lượng liên kết riêng cao nhất, đó là \[{}_{26}^{56}{\rm{Fe}}.\] Ta thấy số khối của đồng vị này là 56, số hiệu nguyên tử là 26, suy ra số neutron là 56 – 26 = 30.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Độ tăng nhiệt độ của linh kiện xấp xỉ 97 K.
b. Nhiệt lượng bộ phận titanium đã hấp thụ là xấp xỉ 662,5 J.
c. Nhiệt dung của bộ phận titanium là 7,86 J/K.
d. Nhiệt dung của linh kiện là 8,247 J/K.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
tròn, đồng tâm, cách đều nhau.
thằng, song song, cách đều nhau.
thẳng, song song nhưng không cách đều nhau.
tròn, đồng tâm nhưng không cách đều nhau.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
tăng lên.
không đổi.
giảm xuống.
tăng lên rồi giảm xuống.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
xảy ra ở mọi nhiệt độ.
chỉ xảy ra ở nhiệt độ nóng chảy.
chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.
không xảy ra.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
