Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
a) Số liền sau của 12 673 902 được đọc là:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
a) Số liền sau của 12 673 902 được đọc là:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Số liền sau của 12 673 902 là: 12 673 903.
Số 12 673 903 được đọc là: Mười hai triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm linh ba.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 12.
A. \[\frac{5}{6} = \frac{{10}}{{12}}\] B. \[1 = \frac{{12}}{{12}}\] C. \[\frac{7}{2} = \frac{{42}}{{12}}\] D. \[\frac{9}{4} = \frac{{27}}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{10}}{{12}} < \frac{{12}}{{12}} < \frac{{27}}{{12}} < \frac{{42}}{{12}}\]. Vậy: Phân số lớn nhất là: \[\frac{{\bf{7}}}{{\bf{2}}}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Từ 0 đến 100, có 51 số chẵn, có 50 số lẻ. Trong đó, số chẵn lớn nhất là 100, số lẻ nhỏ nhất là 1.
b) Từ 20 đến 150 có 66 số chẵn, có 65 số lẻ. Trong đó, số chẵn nhỏ nhất là 20, số lẻ lớn nhất là 149.
c) Cho hỗn số và phân số \[\frac{9}{{10}};\,1\frac{1}{{10}};\,\frac{{10}}{9};\,1\frac{1}{2}\], viết các phân số, hỗn số theo thứ tự từ lớn đến bé: \[\,1\frac{1}{2};\,\frac{{10}}{9};\,1\frac{1}{{10}};\,\frac{9}{{10}}\].
d) Một quyển sách đánh số từ trang 1 đến trang 167 thì phải dùng hết 393 chữ số để viết.
e) 783,89 < 78,99.
Giải thích:
a) Dãy số chẵn và dãy số lẻ có quy luật là số hạng sau hơn số hạng trước 2 đơn vị.
• Các số chẵn từ 0 đến 100 là: 0, 2, 4, 6, ..., 100.
Có số số chẵn là: (100 – 0) : 2 + 1 = 51 (số hạng).
• Các số lẻ từ 0 đến 100 là: 1, 3, 5, 7, ..., 99.
Có số số lẻ là: (99 – 1) : 2 + 1 = 50 (số hạng).
b)
• Các số chẵn từ 20 đến 150 là: 20, 22, 24, ..., 150.
Có số số chẵn là: (150 – 20) : 2 + 1 = 66 (số hạng).
• Các số lẻ từ 20 đến 150 là: 21, 23, 25, ..., 149.
Có số số lẻ là: (149 – 21) : 2 + 1 = 65 (số hạng).
c) Đổi phân số ra số thập phân:
\[\frac{9}{{10}}\] < 1 \[1\frac{1}{{10}}\] > 1 \[\frac{{10}}{9} = 1\frac{1}{9}\] > 1 \[1\frac{1}{2}\] > 1
So sánh: \[\frac{1}{2} > \frac{1}{9} > \frac{1}{{10}}\] Nên: \[1\frac{1}{2} > 1\frac{1}{9} > 1\frac{1}{{10}}\].
Do đó: \[1\frac{1}{2} > 1\frac{1}{9} > 1\frac{1}{{10}} > \frac{9}{{10}}\].
Sắp xếp các phân số và hỗn số theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[1\frac{1}{2};\,\,1\frac{1}{9};\,\,1\frac{1}{{10}};\,\,\frac{9}{{10}}\].
d)
Để đánh số trang từ 1 đến 9 cần 9 chữ số.
Từ trang 10 đến 99 có: (99 – 10) : 1 + 1 = 90 trang.
Để đánh 90 trang có 2 chữ số cần 90 × 2 = 180 chữ số.
Từ trang 100 đến trang 167 có: (167 – 100) : 1 + 1 = 68 trang.
Để đánh 68 trang có 3 chữ số cần 68 × 3 = 204 chữ số.
Vậy: Cần dùng 9 + 180 + 204 = 393 chữ số để đánh số trang từ 1 đến 167.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân:
|
\[\frac{4}{5}\] = _____ = ____ |
\[\frac{{10}}{{125}}\] = ________ = _____ |
|
\[\frac{9}{8}\] = __________ = ______ |
\[\frac{{64}}{{400}}\] = _______ = _____ |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Điền dấu >,<,= thích hợp vào ô trống.
|
467,09 __ 476,09 |
931 893 __ 933 901 |
45,78 __ 12,012 |
|
\[\frac{{67}}{{120}}\] __ \[\frac{{17}}{{60}}\] |
104,902 __ 103 237 |
\[5\frac{8}{{20}}\] __ 5,9 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.