khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/10/2026 4 Lưu

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a) Số liền sau của 12 673 902 được đọc là:

A. Mười hai triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm linh hai.  
B. Mười hai triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm linh một.  
C. Mười hai triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm linh ba.  
D. Mười hai triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm không ba.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Số liền sau của 12 673 902 là: 12 673 903.

Số 12 673 903 được đọc là: Mười hai triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm linh ba.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\frac{5}{6}\]      
B. 1                           
C. \[\frac{7}{2}\]             
D. \[\frac{9}{4}\]

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 12.

  A. \[\frac{5}{6} = \frac{{10}}{{12}}\]         B. \[1 = \frac{{12}}{{12}}\]      C. \[\frac{7}{2} = \frac{{42}}{{12}}\]      D. \[\frac{9}{4} = \frac{{27}}{{12}}\]

So sánh: \[\frac{{10}}{{12}} < \frac{{12}}{{12}} < \frac{{27}}{{12}} < \frac{{42}}{{12}}\]. Vậy: Phân số lớn nhất là: \[\frac{{\bf{7}}}{{\bf{2}}}\].

Lời giải

Đáp án:

1. 51
2. 50
3. 100
4. 1
5. 66
6. 65
7. 20
8. 149
9. 1 1/2 ; 10/9 ; 1 1/10 ; 9/10
10. 393
11. 9

a) Từ 0 đến 100, có 51 số chẵn, có 50 số lẻ. Trong đó, số chẵn lớn nhất là 100, số lẻ nhỏ nhất là 1.

b) Từ 20 đến 150 có 66 số chẵn, có 65 số lẻ. Trong đó, số chẵn nhỏ nhất là 20, số lẻ lớn nhất là 149.

c) Cho hỗn số và phân số \[\frac{9}{{10}};\,1\frac{1}{{10}};\,\frac{{10}}{9};\,1\frac{1}{2}\], viết các phân số, hỗn số theo thứ tự từ lớn đến bé: \[\,1\frac{1}{2};\,\frac{{10}}{9};\,1\frac{1}{{10}};\,\frac{9}{{10}}\].

d) Một quyển sách đánh số từ trang 1 đến trang 167 thì phải dùng hết 393 chữ số để viết.

e) 783,89 < 78,99.

Giải thích:

a) Dãy số chẵn và dãy số lẻ có quy luật là số hạng sau hơn số hạng trước 2 đơn vị.

• Các số chẵn từ 0 đến 100 là: 0, 2, 4, 6, ..., 100.

Có số số chẵn là: (100 – 0) : 2 + 1 = 51 (số hạng).

• Các số lẻ từ 0 đến 100 là: 1, 3, 5, 7, ..., 99.

Có số số lẻ là: (99 – 1) : 2 + 1 = 50 (số hạng).

b)

• Các số chẵn từ 20 đến 150 là: 20, 22, 24, ..., 150.

Có số số chẵn là: (150 – 20) : 2 + 1 = 66 (số hạng).

• Các số lẻ từ 20 đến 150 là: 21, 23, 25, ..., 149.

Có số số lẻ là: (149 – 21) : 2 + 1 = 65 (số hạng).

c) Đổi phân số ra số thập phân:

\[\frac{9}{{10}}\] < 1   \[1\frac{1}{{10}}\] > 1 \[\frac{{10}}{9} = 1\frac{1}{9}\] > 1           \[1\frac{1}{2}\] > 1

So sánh: \[\frac{1}{2} > \frac{1}{9} > \frac{1}{{10}}\] Nên: \[1\frac{1}{2} > 1\frac{1}{9} > 1\frac{1}{{10}}\].

Do đó: \[1\frac{1}{2} > 1\frac{1}{9} > 1\frac{1}{{10}} > \frac{9}{{10}}\].

Sắp xếp các phân số và hỗn số theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[1\frac{1}{2};\,\,1\frac{1}{9};\,\,1\frac{1}{{10}};\,\,\frac{9}{{10}}\].

d)

Để đánh số trang từ 1 đến 9 cần 9 chữ số.

Từ trang 10 đến 99 có: (99 – 10) : 1 + 1 = 90 trang.

Để đánh 90 trang có 2 chữ số cần 90 × 2 = 180 chữ số.

Từ trang 100 đến trang 167 có: (167 – 100) : 1 + 1 = 68 trang.

Để đánh 68 trang có 3 chữ số cần 68 × 3 = 204 chữ số.

Vậy: Cần dùng 9 + 180 + 204 = 393 chữ số để đánh số trang từ 1 đến 167.

Câu 3

A. \[88\frac{{709}}{{100}}\]                       
B. \[88\frac{{100}}{{709}}\]                              
C. \[88\frac{{709}}{{1\,\,000}}\]                        
D. \[88\frac{{709}}{{10}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 12 số                    
B. 18 số                     
C. 24 số                                
D. 36 số

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP