khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/10/2026 17 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một tàu phá băng sử dụng lò phản ứng phân hạch hạt nhân plutonium \[{}_{94}^{239}Pu.\] Trung bình mỗi ngày đêm, có 260 g hạt nhân \[{}_{94}^{239}Pu\] trực tiếp tham gia vào quá trình phân hạch. Biết mỗi hạt nhân \[{}_{94}^{239}Pu\] phân hạch tỏa ra năng lượng là 180 MeV. Hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành năng lượng hữu ích của lò phản ứng là 25%. Chỉ có 4,5% khối lượng \[{}_{94}^{239}Pu\] trong khối nhiên liệu thực tế đưa vào lò thực hiện phân hạch. Lấy khối lượng mol của \[{}_{94}^{239}Pu\] là 239 g/mol; 1 MeV = 1,6.10-13 J.

Khối lượng của 9 4 2 3 9 P u cần dùng để mỗi ngày đêm lò phản ứng duy trì hoạt động như trên bằng bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,8

Đáp án: 5,8

Khối lượng Pu94239 cần dùng để mỗi ngày đêm lò phản ứng duy trì hoạt động như trên bằng: 260.10-34,5%≈5,8 kg.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Công suất hoạt động có ích của lò phản ứng bằng bao nhiêu MW? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

54,6

Đáp án: 54,6

Xét một ngày đêm, số hạt nhân Pu đã phân hạch: N=mM.NA

Năng lượng tỏa ra: Q=N.∆E

Công suất hoạt động có ích: ℘=At=H.Qt=H.m.NA.∆EM.t=25%.260.6,02.1023.180.1,6.10-13239.24.3600≈54,6 MW.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2,4

Đáp án: 2,4

Khi đun với công suất ℘1 ta có: ℘1.∆t=L.∆m1+℘hp.∆t

Khi đun với công suất ℘2 ta có: ℘2.∆t=L.∆m2+℘hp.∆t

Suy ra: L=(℘2-℘1).∆t∆m2-∆m1=(720-480).10.600,162-0,102=2,4.106 J/kg.

Suy ra: x = 2,4.

Câu 2

A. Hai hạt nhân này có độ hụt khối bằng nhau.

B. Năng lượng liên kết của  Am95244  lớn hơn năng lượng liên kết của  T13.

C. Năng lượng liên kết riêng của  Am95244  nhỏ hơn năng lượng liên kết của  T13.

D. Mức độ bền vững của hai hạt nhân  T13 và  Am95244  là bằng nhau.

Lời giải

Đáp án đúng B

Độ hụt khối của hạt nhân Am95244 là:

∆mAm=[95.1,007276+(244-95).1,008665-244,064279]amu=1,918026 amu.

Độ hụt khối của hạt nhân T13 là:

∆mT=[1.1,007276+(3-1).1,008665-3,016049]amu=0,008557 amu.

Năng lượng liên kết của hạt nhân Am95244 là:

Elk(Am)=∆mAm.c2=1,918026.931,5 MeV=1786,641219 MeV.

Năng lượng liên kết của hạt nhân T13 là:

Elk(T)=∆mT.c2=0,008557.931,5 MeV=7,9708455 MeV.

Năng lượng liên kết của hạt nhân Am95244 là:

Elkr(Am)=Elk(Am)AAm=1786,641219244≈7,32 MeV/nucleon.

Năng lượng liên kết của hạt nhân T13 là:

Elkr(T)=Elk(T)AT=7,97084553≈2,6569485 MeV/nucleon.

Câu 3

A.

photon và neutron.

B.

nucleon.

C.

proton và electron.

D.

electron và neutron.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Độ phóng xạ của X nhỏ hơn độ phóng xạ của Y.

B.

Độ phóng xạ của X bằng độ phóng xạ của Y.

C.

Độ phóng xạ của X lớn hơn độ phóng xạ của Y.

D.

Không thể so sánh được vì còn phụ thuộc vào khối lượng mỗi mẫu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP