khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 1 Lưu

Lấy 1,2 kg nước đá dạng viên nhỏ trong tủ đông có nhiệt độ − 1 8 °C để đưa nhanh vào bình nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước đá và nước trong bình theo thời gian được mô tả bằng đồ thị bên. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2,1 kJ/kg.K và 334,0 kJ/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 230,0 kJ/kg. Công suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi bằng 2,5 kW.

Lấy 1,2 kg nước đá dạng viên nhỏ trong tủ đông có nhiệt độ   − 1 8   °C để đưa nhanh vào bình nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước đá và nước trong bình theo thời gian được mô tả bằng đồ  (ảnh 1)

a. Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 415 kJ.

Đúng
Sai

b. Hiệu suất nhiệt mà bình nhiệt lượng truyền cho nước trong 220 giây đầu tiên bằng 90%.

Đúng
Sai

c. Coi hiệu suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi theo thời gian, nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4,2 kJ/kg.K.

Đúng
Sai

d. Ngay khi nước sôi, nguồn điện của bình nhiệt lượng kế bị ngắt. Sau 24 giờ, nhiệt độ của nước trong bình giảm còn 43 °C. Nếu coi tốc độ truyền nhiệt lượng của lượng nước bình nhiệt lượng kế ra môi trường coi là không đổi thì nó có giá trị khoảng 12 kJ/h.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khối lượng nước đá: m = 1 , 2   k g .

Nhiệt độ ban đầu: − 1 8 ° C .

Nhiệt dung riêng của nước đá: c d = 2 , 1   k J / k g . K .

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: λ = 3 3 4 , 0   k J / k g .

Công suất bình nhiệt lượng kế: P = 2 , 5   k W = 2 , 5   k J / s .

Nhiệt lượng để nước đá tăng từ − 1 8 ° C đến 0 ° C là:

Q 1 = m c d Δ t = 1 , 2 . 2 , 1 . 1 8 = 4 5 , 3 6   k J .

Nhiệt lượng để nước đá nóng chảy hoàn toàn ở 0 ° C là:

Q 2 = m λ = 1 , 2 . 3 3 4 = 4 0 0 , 8   k J .

Tổng nhiệt lượng nước đá nhận để từ − 1 8 ° C đến khi nóng chảy hoàn toàn là:

Q = Q 1 + Q 2 = 4 5 , 3 6 + 4 0 0 , 8 = 4 4 6 , 1 6   k J .

a) Sai.

Đề cho 415 kJ, trong khi tính được 4 4 6 , 1 6   k J .

b) Sai.

Theo đồ thị, đến khoảng 2 2 0   s nước đá đã nóng chảy hoàn toàn.

Nhiệt lượng bình cung cấp trong 2 2 0   s là: Q t p = P τ = 2 , 5 . 2 2 0 = 5 5 0   k J .

Hiệu suất là: H = 4 4 6 , 1 6 5 5 0 . 1 0 0 % ≈ 8 1 , 1 2 % .

Không phải 90%.

c) Đúng.

Từ đồ thị, sau khi nước đá nóng chảy hoàn toàn, nước tăng nhiệt độ từ 0 ° C đến 1 0 0 ° C trong khoảng từ 2 2 0   s đến 4 7 0   s , tức Δ τ = 2 5 0   s .

Nhiệt lượng toàn phần bình cung cấp trong giai đoạn này: Q ′ t p = 2 , 5 . 2 5 0 = 6 2 5   k J .

Vì hiệu suất coi như không đổi: Q ′ = H . Q ′ t p = 0 , 8 1 1 2 . 6 2 5 = 5 0 7   k J .

Suy ra nhiệt dung riêng của nước:

c = Q ′ m Δ t = 5 0 7 1 , 2 . 1 0 0 = 4 , 2 2 5   k J / k g . K ≈ 4 , 2   k J / k g . K .

d) Đúng.

Khi nước nguội từ 1 0 0 ° C xuống 4 3 ° C , nhiệt lượng tỏa ra là:

Q = m c Δ t = 1 , 2 . 4 , 2 . ( 1 0 0 − 4 3 ) = 2 8 7 , 2 8   k J .

Trong 24 giờ, tốc độ truyền nhiệt trung bình ra môi trường là:

Q t = 2 8 7 , 2 8 2 4 ≈ 1 1 , 9 7   k J / h ≈ 1 2   k J / h .

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

18

Quá trình đẳng áp nên: V/T = hằng số.

Thể tích tăng thêm 10% nên: V 2 = 1 , 1 V 1 .

Nhiệt độ sau là: t 2 = 4 7 ° C ⇒ T 2 = 4 7 + 2 7 3 = 3 2 0   K .

Ta có: V 1 T 1 = V 2 T 2 .

Suy ra: T 1 = V 1 T 2 V 2 = 3 2 0 1 , 1 ≈ 2 9 0 , 9 1   K .

Đổi sang độ C: t 1 = T 1 − 2 7 3 ≈ 2 9 0 , 9 1 − 2 7 3 = 1 7 , 9 1 ° C .

Làm tròn đến phần nguyên:

Đáp án: 18

Lời giải

Đáp án:

0,21

Phản ứng:

1 1 H + 3 7 L i → 2 4 H e + 2 4 H e + 17,3 MeV.

Mỗi phản ứng tạo ra 2 hạt 2 4 H e và tỏa năng lượng 1 7 , 3   M e V .

Số hạt 2 4 H e có trong 1 g là:

N H e = 1 4 . N A = 1 4 . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 = 1 , 5 0 5 . 1 0 2 3 hạt.

Vì mỗi phản ứng tạo ra 2 hạt He nên số phản ứng là:

N = N H e 2 = 7 , 5 2 5 . 1 0 2 2 phản ứng.

Đổi năng lượng:

1 7 , 3   M e V = 1 7 , 3 . 1 , 6 . 1 0 − 1 3 = 2 , 7 6 8 . 1 0 − 1 2   J .

Năng lượng tỏa ra:

E = 7 , 5 2 5 . 1 0 2 2 . 2 , 7 6 8 . 1 0 − 1 2 ≈ 2 , 0 8 . 1 0 1 1   J .

Mà E = x . 1 0 1 2   J , nên:

x = 2 , 0 8 . 1 0 1 1 1 0 1 2 ≈ 0 , 2 1 .

Đáp án: 0,21.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

đường thẳng song song với trục Op.

B.

nửa đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc tọa độ.

C.

đường thẳng song song với trục OT.

D.

đường hyperbol.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP