khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 1 Lưu

Một học sinh sử dụng bình giữ nhiệt có chức năng hiển thị nhiệt độ, dung tích 1000 mL. Vào một buổi sáng, học sinh rót nước nóng vào bình để mang đi học. Trong thời gian học, học sinh này đã sử dụng nên chỉ còn lại một ít nước trong bình, bình hiển thị nhiệt độ là 8 4 ° C . Học sinh này lấy nước nguội 2 4 ° C đổ thêm vào bình để được 320 mL nước ở 3 9 ° C . Biết nước có nhiệt dung riêng là 4200 J/(kg.K). Khối lượng riêng của nước xem như không đổi khi thay đổi nhiệt độ. Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước nóng và nước nguội. Lượng nước nguội đổ thêm vào bình là bao nhiêu mililít (viết kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

240

Gọi thể tích nước nóng ban đầu còn lại trong bình là V 1 , thể tích nước nguội đổ thêm là V 2 .

Vì khối lượng riêng của nước không đổi nên có thể tính theo thể tích.

Sau khi pha trộn: V 1 + V 2 = 3 2 0

Nước nóng từ 8 4 ° C giảm xuống 3 9 ° C , nước nguội từ 2 4 ° C tăng lên 3 9 ° C .

Cân bằng nhiệt: V 1 ( 8 4 − 3 9 ) = V 2 ( 3 9 − 2 4 ) ⬄ 4 5 V 1 = 1 5 V 2 ⬄ V 2 = 3 V 1

Thay vào tổng thể tích: V 1 + 3 V 1 = 3 2 0 ⬄ 4 V 1 = 3 2 0 ⬄ V 1 = 8 0 m L => V 2 = 2 4 0 m L

Vậy lượng nước nguội đổ thêm vào bình là:

Đáp án: 240

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng A

Số proton là Z = 4 7 , số neutron là N = 6 0 .

Số khối: A = Z + N = 4 7 + 6 0 = 1 0 7

Vậy kí hiệu hạt nhân là: 4 7 1 0 7 A g

Câu 2

A. \(\mathcal{P} = 2I_0^2R\).   

B. \(\mathcal{P} = \frac{{I_0^2R}}{{\sqrt 2 }}\).      

C. \(\mathcal{P} = I_0^2R\).

D. \(\mathcal{P} = \frac{{I_0^2R}}{2}\).

Lời giải

Đáp án đúng D

Công suất tức thời trên điện trở: \(p = {i^2}R\)

Với \(i = {I_0}cos\omega t\): \(p = I_0^2Rco{s^2}\omega t\)

Giá trị trung bình của \(co{s^2}\omega t\) là \(\frac{1}{2}\).

Do đó: \(\mathcal{P} = \frac{{I_0^2R}}{2}\)

Câu 3

A. vectơ cảm ứng từ B → và vectơ pháp tuyến n → của mặt phẳng chứa diện tích S .

B. vectơ cảm ứng từ B → và mặt phẳng chứa diện tích S .

C. vectơ pháp tuyến n → và phương thẳng đứng.

D. chiều dòng điện cảm ứng và mặt phẳng diện tích S .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

một nam châm và một dòng điện.

B.

hai điện tích điểm đứng yên.

C.

hai dòng điện.

D.

hai nam châm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP