Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Để đo thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất, học sinh sử dụng một cuộn dây dẹt gồm 1000 vòng, diện tích mỗi vòng dây là \(0,1\;{m^2}\). Cuộn dây có tổng điện trở là \(6,0\;\Omega \). Ban đầu, mặt phẳng cuộn dây vuông góc với thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất. Sau đó, học sinh thực hiện thao tác lật nhanh cuộn dây một góc \({180^\circ }\). Một thiết bị đo điện lượng nối với cuộn dây ghi nhận được điện lượng di chuyển qua mạch trong quá trình lật là \(1,0\;mC\).
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Để đo thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất, học sinh sử dụng một cuộn dây dẹt gồm 1000 vòng, diện tích mỗi vòng dây là \(0,1\;{m^2}\). Cuộn dây có tổng điện trở là \(6,0\;\Omega \). Ban đầu, mặt phẳng cuộn dây vuông góc với thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất. Sau đó, học sinh thực hiện thao tác lật nhanh cuộn dây một góc \({180^\circ }\). Một thiết bị đo điện lượng nối với cuộn dây ghi nhận được điện lượng di chuyển qua mạch trong quá trình lật là \(1,0\;mC\).
Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại nơi này là bao nhiêu \(\mu T\)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Dữ kiện: \(N = 1000\)
\(S = 0,1\;{m^2}\)
\(R = 6,0\;\Omega \)
\(q = 1,0\;mC = 1,{0.10^{ - 3}}\;C\)
Khi có suất điện động cảm ứng, điện lượng qua mạch: \(q = \frac{{|\Delta \Phi |}}{R}\)
Suy ra độ biến thiên từ thông qua cuộn dây: \(|\Delta \Phi | = qR\)
Thay số: \(|\Delta \Phi | = 1,{0.10^{ - 3}}.6,0 = 6,{0.10^{ - 3}}\;Wb\)
Đổi đơn vị: \(6,{0.10^{ - 3}}\;Wb = 6,0\;mWb\)
Đáp án: \(6,0\;\).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Độ biến thiên từ thông qua cuộn dây trong quá trình lật có độ lớn là bao nhiêu \(mWb\)?
Đáp án:
Khi lật cuộn dây \({180^\circ }\), từ thông qua cuộn dây đổi từ \(NBS\) sang \( - NBS\).
Do đó độ biến thiên từ thông: \(|\Delta \Phi | = 2NBS\)
Suy ra: \(B = \frac{{|\Delta \Phi |}}{{2NS}}\)
Thay số: \(B = \frac{{6,{{0.10}^{ - 3}}}}{{2.1000.0,1}}\) ⬄ \(B = 3,{0.10^{ - 5}}\;T\)
Đổi sang \(\mu T\): \(3,{0.10^{ - 5}}\;T = 30\;\mu T\)
Đáp án: \(30\;\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Hạt nhân tritium là \(_1^3H\).
Số khối: \(A = 3\)
Số proton: \(Z = 1\)
Số neutron: \(N = A - Z = 3 - 1 = 2\)
Đáp án: \(2\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Dữ kiện: \(V = 29\;{m^3}\)
\(t = {17^\circ }C \Rightarrow T = 17 + 273 = 290\;K\)
\(p = 66,48\;kPa = 66480\;Pa\)
\(R = 8,31\;J.mo{l^{ - 1}}.{K^{ - 1}}\)
Áp dụng phương trình khí lí tưởng: \(pV = nRT\)
Suy ra: \(n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Thay số: \(n = \frac{{66480.29}}{{8,31.290}}\)
\(n = \frac{{1927920}}{{2409,9}} = 800\;mol\)
Đáp án: \(800\;\)
Câu 3
a. Lực từ tác dụng lên hạt A có phương vuông góc với cả vận tốc \(\vec v\) và cảm ứng từ \(\vec B\).
b. Hạt A mang điện tích âm.
c. Khi chuyển động trong vùng từ trường, quỹ đạo của hạt A là một phần của đường tròn.
d. Độ lớn góc lệch \(\theta \) của hạt A khi ra khỏi từ trường được tính bằng công thức \(\sin \theta = \frac{{|q|B}}{{Lmv}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Quá trình \(P \to Q\) là quá trình đẳng áp.
b. Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lớn nhất tại trạng thái \(R\).
c. Trong quá trình \(S \to P\), khối khí nhận nhiệt từ môi trường làm tăng nội năng.
d. Sau một chu trình, khối khí đã sinh công cơ học có độ lớn bằng \(2{p_0}{V_0}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
trường hấp dẫn.
trường điện từ.
điện trường tĩnh.
từ trường.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
luôn cùng chiều với từ trường bên ngoài.
có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua mạch kín.
luôn ngược chiều với từ trường bên ngoài.
có tác dụng tăng cường sự biến thiên từ thông qua mạch kín.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

