khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

31/10/2026 37 Lưu

Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc v (km/h) (với v > 0). Quãng đường AB dài 15 km. Lúc về, người đó đi với vận tốc v + 3 (km/h).

a. Biểu thức biểu diễn thời gian đi từ A đến B của người đó là v 1 5 .

Đúng
Sai

b. Biểu thức biểu diễn thời gian lúc về của người đó là 1 5 v + 3 .

Đúng
Sai

c. Biểu thức biểu diễn tổng thời gian cả đi và về là T = 1 5 v + 1 5 v + 3 .

Đúng
Sai

d. Dựa vào biểu thức tổng T vừa lập được ở ý c), nếu người đó đi từ A đến B với vận tốc v = 12 (km/h) thì giá trị của biểu thức T bằng 2 (giờ).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Thời gian di chuyển bằng quãng đường chia cho vận tốc. Biểu thức biểu diễn thời gian đi từ A đến B của người đó là 1 5 v .

b) Đúng. Thời gian đi về với vận tốc v + 3 (km/h) là 1 5 v + 3 .

c) Đúng. Tổng thời gian bằng thời gian đi cộng thời gian về.

Biểu thức tổng thời gian là T = 1 5 v + 1 5 v + 3 .

d) Sai. Thay v = 12 (km/h) vào biểu thức T ở ý c), ta được:

T = 1 5 1 2 + 1 5 1 2 + 3 = 1 , 2 5 + 1 = 2 , 2 5 (giờ).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\frac{{x + 1}}{0}\];

B. \[\frac{{6x + 2}}{0}\];

C. \[\frac{{ - 3}}{{xy}}\] (với x = 0, y ≠ 0);

D. (2x2 + 1).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

• \[\frac{{x + 1}}{0}\] có mẫu thức là 0 → Loại A

• \[\frac{{6x + 2}}{0}\] có mẫu thức là 0 → Loại B

• \[\frac{{ - 3}}{{xy}}\] (với x = 0, y ≠ 0) có mẫu thức bằng 0 → Loại C

• (2x2  + 1) có tử thức là (2x2 + 1), mẫu thức là 1 → Chọn D

Câu 2

A. \[\frac{{5x - 10}}{{x - 3}}\];

B. \[\frac{{6x + 2}}{0}\];

C. (x2  + 5);

D. \[\frac{{x + 2}}{{2x - 1}}\].

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\), trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.

• \[\frac{{5x - 10}}{{x - 3}}\] có tử thức là (5x – 10); mẫu thức là (x – 3) → Loại A

• (x2 + 5) có tử thức là (x2 + 5); mẫu thức là 1 → Loại B

• \[\frac{{x + 2}}{{2x - 1}}\]có tử thức là (x + 2); mẫu thức là (2x – 1) → Loại D

• \[\frac{{6x + 2}}{0}\] có tử thức là (5x – 10); mẫu thức là 0. Mẫu thức phải khác 0 → Chọn B

Câu 3

A. \[\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\];

B. \[\frac{{7x - 3}}{{y - y}}\];

C. \[\frac{{xy}}{{x + 1}}\];

D. \[\frac{{2(2x - 4)}}{{2x + 1}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. – 2x2y;

B. – 2x2y4;

C. – 2xy4 ;

D. (– x)3y .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\frac{{{a^2} + 2b}}{{2a + b}}\];

B. \[\frac{{ab}}{{{a^2}b}}\];

C. \[\frac{{{a^2}b}}{{a + b}}\] ;

D. \[\frac{{2a + b}}{{2a}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP