PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để xác định nhiệt dung riêng của nước, một nhóm học sinh lắp đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ bên và tiến hành theo các bước:

1. Cân khối lượng của nước rồi đổ vào bình nhiệt lượng kế;
2. Đo nhiệt độ của nước trước khi đun;
3. Bật biến áp nguồn;
4. Đọc số chỉ của oát kế;
5. Đo nhiệt độ của nước sau khi đun 180 s.
Nhóm học sinh thu được dữ liệu như sau:
1. Khối lượng nước
2. Nhiệt độ nước lúc đầu
4. Số chỉ oát kế
5. Nhiệt độ nước lúc sau
0,225 kg
25,5°C
4,25 W
26,3°C
PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để xác định nhiệt dung riêng của nước, một nhóm học sinh lắp đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ bên và tiến hành theo các bước:

1. Cân khối lượng của nước rồi đổ vào bình nhiệt lượng kế;
2. Đo nhiệt độ của nước trước khi đun;
3. Bật biến áp nguồn;
4. Đọc số chỉ của oát kế;
5. Đo nhiệt độ của nước sau khi đun 180 s.
Nhóm học sinh thu được dữ liệu như sau:
|
1. Khối lượng nước |
2. Nhiệt độ nước lúc đầu |
4. Số chỉ oát kế |
5. Nhiệt độ nước lúc sau |
|
0,225 kg |
25,5°C |
4,25 W |
26,3°C |
a. Từ số liệu đo được, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg.K).
b. Sau khi bật biến áp nguồn, dây điện trở đã chuyển hóa năng lượng điện thành năng lượng nhiệt cung cấp cho nước.
c. Nhóm học sinh cho rằng, để tăng mức độ tin cậy của phép đo cần sử dụng bình nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt hơn và lặp lại phép đo trên nhiều lần.
d. Trong quá trình thí nghiệm, nhóm học sinh phát hiện bình nhiệt lượng kế và nhiệt kế cũng bị nóng lên. Từ đó, nhóm học sinh cho rằng giá trị nhiệt dung riêng đo được nhỏ hơn nhiệt dung riêng thực tế của nước.
Quảng cáo
Trả lời:
Xác định nhiệt dung riêng của nước
Dữ kiện: khối lượng nước m = 0,225 kg; công suất đo được P = 4,25 W; thời gian đun τ = 180 s; nhiệt độ đầu 25,5 °C và nhiệt độ sau 26,3 °C.
°C
J
Nếu tạm coi toàn bộ năng lượng điện chuyển thành nhiệt của nước, nhiệt dung riêng tính theo phép đo là:
J/(kg·K)
a) SAI. Giá trị tính được là 4250 J/(kg·K), không phải 4180 J/(kg·K). Sai khác có thể do sai số đo và trao đổi nhiệt với các vật khác.
b) ĐÚNG. Dây điện trở trong bình biến đổi điện năng thành nội năng, từ đó làm nóng nước.
c) ĐÚNG. Bình cách nhiệt tốt giảm trao đổi nhiệt với môi trường; đo lặp nhiều lần và xử lí kết quả giúp tăng độ tin cậy.
d) SAI. Nếu bình nhiệt lượng kế và nhiệt kế cùng nóng lên, một phần năng lượng cấp vào không dùng để làm nóng nước. Khi vẫn lấy toàn bộ Q = Pτ để chia cho mΔT, nhiệt dung riêng tính được có xu hướng LỚN hơn giá trị thực, chứ không nhỏ hơn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Trộn nước nóng và nước lạnh
Gọi m là khối lượng nước ban đầu trong mỗi cốc; Tn là nhiệt độ nước nóng và Tl là nhiệt độ nước lạnh. Vì cùng là nước và không thất thoát nhiệt nên có thể dùng nguyên tắc cân bằng nhiệt với khối lượng làm trọng số.
Lần rót thứ nhất, chuyển 1/3 khối lượng nước nóng vào cốc lạnh; độ tăng nhiệt độ của cốc lạnh là 12 °C:
°C
Sau lần rót thứ nhất, cốc lạnh chứa 4m/3 nước ở nhiệt độ Tl + 12; cốc nóng còn 2m/3 nước ở nhiệt độ Tn. Lần rót thứ hai, rót một nửa lượng còn lại trong cốc nóng, tức m/3.
Gọi x là độ tăng nhiệt độ thêm của cốc lạnh sau lần rót thứ hai. Bảo toàn nhiệt lượng:
°C
Đáp án: 7,2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Cơ năng hao hụt chuyển thành nội năng
Vật có khối lượng 1,0 kg, bắt đầu trượt từ nghỉ trên mặt nghiêng dài 0,80 m, góc nghiêng 30°, tốc độ tại chân dốc là 1,2 m/s. Chọn mốc thế năng tại chân mặt nghiêng.
m
J
J
Toàn bộ phần cơ năng bị hao hụt biến thành nội năng của hệ (vật và mặt nghiêng):
J
Đáp án: 3,2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên.
Nhiệt lượng cần cung cấp để 1g chất đó nóng lên thêm 1°C.
Nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó nóng lên thêm 1°C.
Nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 1°C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
