khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/04/2020 5,147 Lưu

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following Questions

A. possesses

B. brushes

C. watches

D. indicates

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

D

Kiến thức: phát âm đuôi “s/es”

Giải thích:

Quy tắc:

– Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.

– Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

– Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

possess /pəˈzes/                                     brush /brʌʃ

watch /wɒtʃ/                                         indicate /ˈɪndɪkeɪt/

Phần gạch chân ở câu D đọc là /s/, còn lại là /iz/.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. It never dawned in me that I could win a prize.

B. I was never put off from winning a prize.

C. It never crossed my mind that I could win a prize.

D. I never had full advantage of winning a prize.

Lời giải

C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

dawn (n): bắt đầu

put somebody off something: làm ai hết hứng thú với điều gì

cross one’s mind: chợt nảy ra trong trí óc

have full advantage: có đủ lợi thế

Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ nghĩ mình có thể thắng giải thưởng.

Lời giải

B

Kiến thức: từ vựng, từ đồng nghĩa

Giải thích: in the pink: có sức khỏe tốt

good (adj): tốt                                       absolute (adj): tuyệt đối

clear (adj): rõ ràng                                 extreme (adj): cực kỳ

=> in the pink = in good health

Tạm dịch: Nhờ tập luyện thường xuyên và chế độ ăn uống hợp lý, cô ấy gây ấn tượng cho tôi với sức khỏe rất tốt.

Câu 3

A. the lakes are

B. are viewed

C. largest

D. of fresh water

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. to being regarded

B. at his being regarded

C. with his regarding

D. for regarding

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP