khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/09/2019 4,088 Lưu

X là hỗn hợp Fe3O4 và Fe2O3. Hòa tan m gam X trong dung dịch HCl dư được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch KI 0,5M được dung dịch Z và chất rắn E. Lọc tách E và sục khí Cl2 dư vào dung dịch Z được dung dịch F. Cho dung dịch F tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa G. Nung G đến khối lượng không đổi được (m + 0,24) gam chất rắn H. Tỉ lệ mol của Fe3O4 và Fe2O3 trong X là:

A. 2 : 3

B. 3 : 2

C. 1 : 3

D. 3 : 1

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

nFe3O4 = a mol , nFe2O3 = b mol

2Fe3+ + 2I- → 2Fe2+ + I2

⇒ nFe3+= 0,1 ⇒ 2a + 2b = 0,1 ⇒ a+ b = 0,05

mCRH = m + 0,24 g ⇒ 0,24g là khối lượng tăng  do chuyển từ Fe3O4 thành Fe2O3

⇒ 1,5a . 160 - 232a = 0,24 ⇒ 8a = 0,24 ⇒ 0,03 mol; b=0,02 mol

⇒  a : b = 3 : 2

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án B

Khối lượng kim loại phản ứng là:

Số mol H2 là:

2M + 2nHCl → 2MCln + nH2

Số mol của M là:

⇒ M = 28n ⇒  n = 2, M = 56 ⇒ M: Fe

Lời giải

Đáp án B

Khối lượng AgNO3 = 250.4/100 = 10 (g)

Khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17% = khối lượng AgNO3 phản ứng = 1,7 (g)

⇒ Số mol AgNO3 = 0,01 mol

Phương trình phản ứng:

 

 

Khối lượng vật bằng Cu = 10 - 0,005.64 + 0,01.108 = 10,76 (g)