Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
Without skillful surgery he would not have survived the operation
A. But for skillful surgery he would have survived the operation
B. With skillful surgery he would have survived the operation
C. Had it not been for skillful surgery he would have survived the operation
D. He wouldn’t have survived the operation if it hadn’t been for skillful surgery
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: D
Giải thích:
Dịch: Nếu không có ca phẫu thuật đặc biệt này thì anh ta đã không sống được
A. Nếu không nhờ ca phẫu thuật đặc biệt, thì anh ta đã sống sót
B. Nhờ ca phẫu thuật đặc biệt này, đáng lẽ anh ta đã sống sót
C. Nếu không nhờ ca phẫu thuật đặc biệt, thì anh ta đã sống sót
D. Anh ta đã không sống được nếu không nhờ có ca phẫu thuật đặc biệt này.
Ta thấy trong câu đề xuất hiện cấu trúc without + N, S + would not have P2. Đây là cấu trúc diễn tả điều kiện loại 3.
Khi diễn tả điều kiện loại 3, ta có thể sử dụng các cấu trúc sau:
- If S had P2, S would/ could/ might have P2
- Had S (not) P2, Swould/ could/ might have P2
- If it hadn’t been for sb/ st, S+ would/ could/ might have P2
= Had it not been for sb/ st, S + would/ could/ might have P2
= But for sb/ st, S+ would/ could/ might have P2 = nếu không vì/ nếu không nhờ...
Như vậy ta thấy đáp án A đúng cấu trúc nhưng diễn đạt sai ý câu gốc
Đáp án B sai vì ta thấy câu gốc dùng câu điều kiện loại 3 → diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ, trong quá khứ anh ta sống sót nhờ ca phẫu thuật đặc biệt này. Vì vậy khi dùng với cấu trúc with + N, S+ V: nhờ có... mà...- diễn tả điều có thật, với trường hợp này là điều có thật trong quá khứ thì động từ ở mệnh đề chính sẽ chia ở quá khứ đơn
Đáp án C sai vì đúng cấu trúc nhưng diễn đạt sai ý câu gốc
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Câu này là một câu trần thuật có sự xuất hiện của động từ khuyết thiếu must. Trong trường hợp này ta thấy must = have to: phải làm gì đó, nên khi chuyển sang câu gián tiếp ta sẽ lùi thời thành had to → B sửa thành I had to
Tạm dịch. Lễ tân nói tôi phải điền vào đơn này trước khi tham gia phỏng vấn.
❖ Note
Một số trường hợp dùng câu trần thuật có sự xuất hiện của động từ khuyết thiếu must. Trong những văn cảnh khác nhau khi động từ must diễn tả những ý nghĩa khác nhau thì cách biến đổi trong câu trần thuật cũng khác nhau:
- Must = have to: phải làm gì (bắt buộc) thì khi chuyển sang câu trần thuật ta dùng had to để thay thế
Ví dụ:
He said, ‘I must do the duty with care”
=> He said (that) he had to do the duty with care
- Must: thể hiện sự suy đoán thì khi chuyển câu trần thuật ta giữ nguyên
Ví dụ:
She said, “You must be very satisfied”
=> She said (that) I must be very satisfied.
- Must: dùng để đưa ra lời khuyên thì khi chuyển câu trần thuật ta cũng giữ nguyên.
Ví dụ:
“The book is useful. You must read it”, Tom said to me
=> Tom said to me (that) the book was useful and I must read it.
- Must not: thể hiện sự cấm đoán thì khi chuyển câu trân thuật ta cũng giữ nguyên
Ví dụ:
She said, “You mustn’t drive fast”
=> She said (that) I mustn’t drive fast
Câu 2
A. kept pace
B. took notice
C. made use
D. kept track
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có thành ngữ keep track of: theo dõi
- A. kept pace with: theo kịp
- B. took notice of: để ý đến
- C. made use of: tận dụng
- D. kept track of: theo dõi
Tạm dịch. Sau vụ cướp ngân hàng, cảnh sát đã theo dõi bọn cướp và bắt cả băng nhóm.
Câu 3
A. “How sweet is the singer’s voice?” said Mary
B. “What a sweet voice the singer has” said Mary
C. “How sweet voice the singer is” said Mary
D. “What a sweet voice the singer is” said Mary
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. to be said
B. being said
C. having said
D. said
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. as soon as his students understood it clearly
B. so that his students can understand it clearly
C. unless his students fail to understand it clearly
D. so that his students could understand it clearly
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. up to
B. on for
C. on well with
D. in with
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. private
B. protect
C. reform
D. regard
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.