Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (1) ______ sources of entertainment for both the old and the young. Television offers (2) ______ for children, world news, music and many other (3) _______. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (4) ______. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication (5) _______ viewers and producers.
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (1) ______ sources of entertainment for both the old and the young.
Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (1) ______ sources of entertainment for both the old and the young. Television offers (2) ______ for children, world news, music and many other (3) _______. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (4) ______. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication (5) _______ viewers and producers.
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (1) ______ sources of entertainment for both the old and the young.
A. cheap
B. popular
C. expensive
D. kind
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Unit 7 Reading lớp 6 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
cheap (adj): rẻ
popular (adj): phổ biến
expensive (adj): đắt
kind (adj): thân thiện
→ Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (1) popular sources of entertainment for both the old and the young.
Dịch: Truyền hình xuất hiện lần đầu tiên khoảng năm mươi năm trước vào những năm 1950. Kể từ đó, nó trở thành một trong những hình thức giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Television offers (2) ______ for children, world news, music
A. news
B. sports
C. cartoons
D. plays
Đáp án đúng là: C
news (n): tin tức
sports (n): những môn thể thao
cartoons (n): phim hoạt hình
plays (n): những trò chơi
→ Television offers (2) cartoons for children,…
Dịch: Ti vi cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em,…
Câu 3:
world news, music and many other (3) _______.
world news, music and many other (3) _______.
A. programs
B. channels
C. reports
D. sets
Đáp án đúng là: A
programs (n): những chương trình
channels (n): các kênh
reports (n): những bản báo cáo
sets (n): bộ
→ Television offers cartoons for children, world news, music and many other (3) programs.
Dịch: Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, âm nhạc và nhiều chương trình khác.
Câu 4:
If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (4) ______.
A. athletes
B. time
C. studio
D. channel
Đáp án đúng là: D
athletes (n): vận động viên
time (n): thời gian
studio (n): trường quay
channel (n): kênh
→ If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (4) channel. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening.
Dịch: Ví dụ nếu ai đó quan tâm đến thể thao, anh ta chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp. Ở đó anh ta có thể thưởng thức một chương trình phát sóng trực tiếp một trận bóng đá quốc tế.
Câu 5:
And, engineers are developing interactive TV which allows communication (5) _______ viewers and producers.
And, engineers are developing interactive TV which allows communication (5) _______ viewers and producers.
A. with
B. among
C. between
D. like
Đáp án đúng là: C
with (prep): với
among (prep): ở giữa trong số nhiều người nhiều vật
between (prep): giữa
like (prep): thích, như
Cụm từ: between ... and ...: giữa cái gì và cái gì
→ And, engineers are developing interactive TV which allows communication (5) between viewers and producers.
Dịch: Và, các kỹ sư đang phát triển ti vi tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất.
Dịch bài đọc:
Ti vi xuất hiện lần đầu tiên khoảng năm mươi năm trước vào những năm 1950. Kể từ đó, nó trở thành một trong những hình thức giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ. Ti vi cung cấp hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, âm nhạc và nhiều chương trình khác. Ví dụ nếu ai đó quan tâm đến thể thao, anh ta chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp. Sau đó anh ta có thể thưởng thức một chương trình phát sóng trực tiếp một trận bóng đá quốc tế. Truyền hình cũng là một cách rất hữu ích để các công ty quảng cáo sản phẩm của họ. Không quá khó để giải thích lí do ngày nay chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy một chiếc ti vi ở trong mọi gia đình. Các kỹ sư đang phát triển ti vi tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. world
B. TV
C. book
D. room
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
world (n): thế giới
TV (n): ti vi
book(n): sách
room (n): căn phòng
→ By sitting at home, watching TV, you can get a whole look all over the (4) world.
Dịch: Bằng cách ngồi ở nhà, xem TV, bạn có thể có một cái nhìn toàn cảnh trên toàn thế giới.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
programs (n): những chương trình
channels (n): các kênh
reports (n): những bản báo cáo
sets (n): bộ
→ Television offers cartoons for children, world news, music and many other (3) programs.
Dịch: Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, âm nhạc và nhiều chương trình khác.
Câu 3
A. lesson
B. competition
C. comedy
D. comedian
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. movies
B. programmes
C. program
D. cinemas
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. athletes
B. time
C. studio
D. channel
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. competitions
B. competitive
C. compete
D. competitors
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.