Câu hỏi:

30/03/2022 460 Lưu

Lưu vực sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn 

Hàng năm sông ngòi trong lưu vực này tiếp nhận khoảng 40 triệu m3nước thải công nghiệp, không kể một số lượng không nhỏ của trên 30 ngàn cơ sở sản xuất hóa chất rải rác trong thành phố Hồ Chí Minh. Nước thải sinh hoạt ước tính khoảng 360 triệu m3.

Ngoài những chất thải công nghiệp như hợp chất hữu cơ, kim loại độc hại như: đồng, chì, sắt, kẽm, thủy ngân, cadmium, mangan, các loại thuốc bảo vệ thực vật. Nơi đây còn xảy ra hiện tượng nước sông bị acid hóa như đoạn sông từ cầu Bình Long đến Bến Than, nhiều khi độ pH xuống đến 4,0 (độ pH trung hòa là 7,0), và trọng điểm là sông Rạch Tra, nơi tất cả nước rỉ từ các bãi rác thành phố và hệ thống nhà máy dệt nhuộm ở khu Tham Lương đổ vào.  

(Nguồn: https://moitruong.com.vn/chuyen-de-moi-truong/hien-trang-o-nhiem-nuoc-tren-mot-so-song-lon-o-nuoc-ta-7640.htm)

So với lượng chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt:

A. Ít hơn, 9 lần

B. Nhiều hơn, 320 m3

C. Nhiều hơn, 9 lần

D. Ít hơn, 320 triệu m3

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Lượng chất thải công nghiệp là 40 triệu m3

- Lượng chất thải sinh hoạt là 360 triệu m3

=>Chất thải sinh hoạt nhiều hơnchất thải công nghiệp:

360 – 40 = 320 triệu m3

Hoặc  360: 40 = 9 lần

Đáp án cần chọn là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lượng nước sông lớn chủ yếu phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, sông Hồng có nhiều nguồn cung cấp nước, như:

- Nguồn nước từ thượng nguồn ở Vân Nam, Trung Quốc

- Việt Nam nằm trong môi trường nhiệt đới, có lượng mưa lớn.

- Sông Hồng có nhiều phụ lưu khác cấp nước.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5

A. Là một con sông hiền hòa, do chảy chủ yếu ở đồng bằng

B. Rất hung dữ, do nơi bắt nguồn của sông có độ dốc lớn

C. Hung dữ, do sông nằm trong vùng khí hậu có mưa nhiều

D. Khá hung dữ, do sông chủ yếu chảy trên miền địa hình cao

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019: tổng số dân của Việt Nam là 96.208.984 người. Trong đó dân số nam là 47.881.061 người, chiếm 49,8% và dân số nữ là 48.327.923 người, chiếm 50,2%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và thứ 15 trên thế giới. Sau 10 năm, quy mô dân số Việt Nam tăng thêm 10,4 triệu người. 

Mật độ dân số của Việt Nam là 290 người/km2, tăng 31 người/km2 so với năm 2009. Việt Nam là quốc gia có mật độ dân số đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á, sau Phi-lip-pin (363 người/km2) và Xin-ga-po (8.292 người/km2). Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng có mật độ dân số cao nhất toàn quốc, tương ứng là 1.060 người/km2 và 757 người/km2. Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là hai vùng có mật độ dân số thấp nhất, tương ứng là 132 người/km2 và 107 người/km2.

Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009 - 2019 là 1,14%/năm, giảm nhẹ so với giai đoạn 1999 - 2009 (1,18%/năm). Nhìn chung tỷ lệ gia tăng dân số ở Việt Nam đang ở mức thấp, đây là kết quả của việc triển khai Chiến lược Quốc gia về Dân số và Sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011-2020. Tuy nhiên, công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình vẫn gặp nhiều hạn chế do chính sách 2 con cộng với văn hóa trọng nam khinh nữ dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính trong dân số. Điều này cũng phần nào lý giải tỷ lệ giới tính khi sinh ở mức 112 bé trai/ 100 bé gái.

(Nguồn: Tổng cụ Thống kê Việt Nam: Kết quả Tổng điều tra Dân số Nhà năm 2019 website: https://vietnam.opendevelopmentmekong.net Dân số tổng điều tra dân số)

Dân số Việt Nam đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, sau:

A. In-đô-nê-xi-a và Xin-ga-po

B. Phi-lip-pin và Xin-ga-po

C. In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin

D. Thái Lan và Phi-lip-pin

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP