khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 776 Lưu

1. Viết phương trình phản ứng chứng minh (mỗi tính chất viết 1 phương trình phản ứng):

2. Từ khoai (có thành phần chủ yếu là tinh bột) và các hóa chất, thiết bị có đủ, hãy viết phương trình phản ứng điều chế etyl clorua, đietyl ete và polietilen.

3. Cho các chất sau: phenol, metanol, etyl clorua lần lượt tác dụng với CuO, dung dịch HCl, dung dịch KOH loãng. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.

a. Anđehit axetic có tính khử.

CH3CHO + 2AgNO3+ 3NH3+ H2O →CH3COONH4+ 2Ag + 2NH4NO3

b. Benzen thể hiện tính chất của hiđrocacbon no.

C6H6+ Br2→Fe, toC6H5Br + HBr (phản ứng thế)

c. Stiren tham gia phản ứng trùng hợp.

nC6H5CH=CH2→to, p, xt(-CH(C6H5)-CH2-)n

d. Trong phân tử phenol, ảnh hưởng của gốc phenyl đến nhóm -OH.

C6H5OH + NaOH →C6H5ONa + H2O

2.

Tinh bột: (C6H10O5)n.

(C6H10O5)n+ nH2O →H+, tonC6H12O6(glucozơ)

C6H12O6→30−35oCenzim2C2H5OH + 2CO2

Điều chế etyl clorua (C2H5Cl):

C2H5OH + HCl →toC2H5Cl + H2O

Điều chế đietyl ete ((C2H5)2O):

2C2H5OH →140oCH2SO4 (dac)(C2H5)2O + H2O

Điều chế polietilen (-CH2-CH2-)n:

nCH2=CH2→to, p, xt(-CH2-CH2-)n

3.

Phenol: C6H5OH; metanol: CH3OH; etyl clorua: C2H5Cl.

Phương trình hóa học:

C6H5OH + KOH→ C6H5OK + H2O

CH3OH + CuO →toHCHO + Cu + H2O

CH3OH + HCl→ CH3Cl + H2O

C2H5Cl + KOH→to C2H5OH + KCl

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

X gồm: ancol propylic (CH3CH2CH2OH) và phenol (C6H5OH).

Phần I: \({n_{B{r_2}}}\)= 0,15 (mol).

Phương trình hóa học:

Chia m gam hỗn hợp X gồm ancol propylic và phenol thành 2 phần bằng nhau:- Phần 1: tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch Br20,5M thu được a gam kết tủa trắng.- Phần 2: tác dụng với Na dư thu đ (ảnh 1)

nphenol= n=\(\frac{{{n_{B{r_2}}}}}{3}\) = 0,05 (mol).

a = m= 0,05×331 = 16,55 (gam).

Phần II: \({n_{{H_2}}}\)= 0,075 (mol).

Phương trình hóa học;

CH3CH2CH2OH + Na →CH3CH2CH2ONa + \(\frac{1}{2}\)H2↑

C6H5OH + Na →C6H5ONa + \(\frac{1}{2}\)H2↑

→\({n_{{C_3}{H_7}OH}} + {n_{{C_6}{H_5}OH}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,15\)(mol)

→\({n_{{C_3}{H_7}OH}}\) = 0,15 – 0,05 = 0,1 (mol)

→m = mX= \({m_{{C_3}{H_7}OH}} + {m_{{C_6}{H_5}OH}}\)= 2×(0,1×60 + 0,05×94) = 21,4 (gam).

Lời giải

1.

Axetilen: CHCH; Anđehit axetic: CH3CHO.

Sơ đồ phản ứng:

→(1)C6H6→(2)C6H5Cl →(3)C6H5ONa→(4)C6H5OH

C2H2→(5)C2H4→(6)CH3CHO.

(1) 3CH≡CH →C600oCC6H6

(2) C6H6+ Cl2→Fe1:1C6H5Cl + HCl

(3) C6H5Cl + NaOH →toC6H5ONa + NaCl

(4) C6H5ONa + CO2+ H2O →C6H5OH + NaHCO3

(5) CHCH + H2→Pd/PbCO3, toCH2=CH2

(6) 2CH2=CH2+ O2→to, xt2CH3CHO

2.

- Trích mẫu thử.

- Dùng quỳ tím cho vào từng mẫu thử:

+ Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH.

+ Không làm đổi màu quỳ tím: CH3CHO, C6H5OH, C2H5OH, C6H14(nhóm I)

- Dùng dung dịch Br2cho vào từng mẫu thử ở nhóm I.

+ Thấy tạo thành kết tủa trắng là C6H5OH.

1. Phenol được phát hiện vào năm 1834, khi nó được chiết xuất từ nhựa than đá. Phần lớn phenol được dùng để sản xuất poli(phenolfomanđehit) (dùng làm chất dẻo, chất kết dính).Anđehit axetic l (ảnh 1)

+ Chỉ thấy dung dịch Br2nhạt màu là CH3CHO.

CH3CHO + Br2+ H2O →CH3COOH + 2HBr

+ Không có hiện tượng gì: C2H5OH, C6H14.

Dùng kim loại Na:

+ Thấy có khí thoát ra là C2H5OH.

C2H5OH + Na →C2H5ONa + \(\frac{1}{2}\) H2↑

+ Không có hiện tượng gì là C6H14.