khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2024 2,120 Lưu

Chia m gam hỗn hợp X gồm ancol propylic và phenol thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch Br20,5M thu được a gam kết tủa trắng.

- Phần 2: tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít khí H2(đktc).

Tính m và a.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

X gồm: ancol propylic (CH3CH2CH2OH) và phenol (C6H5OH).

Phần I: \({n_{B{r_2}}}\)= 0,15 (mol).

Phương trình hóa học:

Chia m gam hỗn hợp X gồm ancol propylic và phenol thành 2 phần bằng nhau:- Phần 1: tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch Br20,5M thu được a gam kết tủa trắng.- Phần 2: tác dụng với Na dư thu đ (ảnh 1)

nphenol= n=\(\frac{{{n_{B{r_2}}}}}{3}\) = 0,05 (mol).

a = m= 0,05×331 = 16,55 (gam).

Phần II: \({n_{{H_2}}}\)= 0,075 (mol).

Phương trình hóa học;

CH3CH2CH2OH + Na →CH3CH2CH2ONa + \(\frac{1}{2}\)H2↑

C6H5OH + Na →C6H5ONa + \(\frac{1}{2}\)H2↑

→\({n_{{C_3}{H_7}OH}} + {n_{{C_6}{H_5}OH}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,15\)(mol)

→\({n_{{C_3}{H_7}OH}}\) = 0,15 – 0,05 = 0,1 (mol)

→m = mX= \({m_{{C_3}{H_7}OH}} + {m_{{C_6}{H_5}OH}}\)= 2×(0,1×60 + 0,05×94) = 21,4 (gam).

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1.

Axetilen: CHCH; Anđehit axetic: CH3CHO.

Sơ đồ phản ứng:

→(1)C6H6→(2)C6H5Cl →(3)C6H5ONa→(4)C6H5OH

C2H2→(5)C2H4→(6)CH3CHO.

(1) 3CH≡CH →C600oCC6H6

(2) C6H6+ Cl2→Fe1:1C6H5Cl + HCl

(3) C6H5Cl + NaOH →toC6H5ONa + NaCl

(4) C6H5ONa + CO2+ H2O →C6H5OH + NaHCO3

(5) CHCH + H2→Pd/PbCO3, toCH2=CH2

(6) 2CH2=CH2+ O2→to, xt2CH3CHO

2.

- Trích mẫu thử.

- Dùng quỳ tím cho vào từng mẫu thử:

+ Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH.

+ Không làm đổi màu quỳ tím: CH3CHO, C6H5OH, C2H5OH, C6H14(nhóm I)

- Dùng dung dịch Br2cho vào từng mẫu thử ở nhóm I.

+ Thấy tạo thành kết tủa trắng là C6H5OH.

1. Phenol được phát hiện vào năm 1834, khi nó được chiết xuất từ nhựa than đá. Phần lớn phenol được dùng để sản xuất poli(phenolfomanđehit) (dùng làm chất dẻo, chất kết dính).Anđehit axetic l (ảnh 1)

+ Chỉ thấy dung dịch Br2nhạt màu là CH3CHO.

CH3CHO + Br2+ H2O →CH3COOH + 2HBr

+ Không có hiện tượng gì: C2H5OH, C6H14.

Dùng kim loại Na:

+ Thấy có khí thoát ra là C2H5OH.

C2H5OH + Na →C2H5ONa + \(\frac{1}{2}\) H2↑

+ Không có hiện tượng gì là C6H14.

Lời giải

X gồm glixerol (C3H5(OH)3) và một ankanol A (CnH2n+2O).

a. Sơ đồ phản ứng: X + O2→toCO2+ H2O.

\({n_{{O_2}}}\)= 0,975 (mol); \({n_{{H_2}O}}\)= 1 (mol).

\({n_{Cu{{(OH)}_2}}}\)= 0,025 (mol).

→\({n_{{C_3}{H_5}{{(OH)}_3}}} = 2{n_{Cu{{(OH)}_2}}}\)= 2×0,025×3 = 0,15 (mol) (do chỉ tác dụng 1/3 hỗn hợp X).

Gọi số mol của ankanol A là x (mol) và số mol CO2sinh ra khi đốt cháy X là y (mol).

Ta có: nX= \({n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}}\)

→0,15 + x = 1 – y x + y = 0,85 (*).

Bảo toàn nguyên tố O: nO(X)+ 2\({n_{{O_2}}}\)= 2\({n_{C{O_2}}}\)+ \({n_{{H_2}O}}\).

→3×0,15 + x + 2×0,975 = 2y + 1

→x – 2y = -1,4 (**).

Từ (*) và (**), suy ra: x = 0,1; y = 0,75.

Ta có: \({n_{C{O_2}}}\)= 3×0,15 + 0,1×n = 0,75 n = 3

→Ankanol A là C3H8O.

a = mX= 0,15×92 + 0,1×60 = 19,8 (gam).

b. A→+CuO, to Y (anđehit + H2O + Ancol dư).

→A là ancol bậc I: CH3CH2CH2OH.

CH3CH2CH2OH + CuO → toCH3CHO + H2O + Cu

nancol(pư)= \({n_{{H_2}O}}\).

→nA= nancol(pư) + nancol(dư) = 2\({n_{{H_2}}}\)= \(\frac{{0,448}}{{22,4}}\) = 0,02 (mol).

→b = mA= 0,02×60 = 1,2 (gam).

c. \({n_{{C_3}{H_7}OH}} = \frac{3}{{60}} = 0,05\)(mol); \({n_{C{H_3}OH}} = \frac{{1,6}}{{32}} = 0,05\) (mol)

→\(\sum {{n_{ancol}}} \)= 0,05 + 0,05 = 0,1 (mol).

Sơ đồ phản ứng: 2ancol Ete + H2O.

→\({n_{{H_2}O}} = \frac{{{n_{ancol}}}}{2} = 0,05\)(mol).

Bảo toàn khối lượng:

mancol= mete+ \({m_{{H_2}O}}\)

→3 + 1,6 = m+ 0,05×18 m= 3,7 (gam).