Câu hỏi:

12/07/2024 1,028 Lưu

Nếu được yêu cầu sắp xếp một dãy số, em lựa chọn thuật toán sắp xếp chọn hay sắp xếp nổi bọt? Giải thích tại sao.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Em sẽ lựa chọn thuật toán sắp xếp nổi bọt vì sắp xếp chọn hay nổi bọt đều như nhau, đều dùng phép so sánh để đưa ra kết quả lớn nhất và đổi chỗ vị trí với nhau. Nhưng khi dùng sắp xếp nổi bọt thì em thấy bước cuối cùng sẽ duyệt mảng lần nữa sẽ chắc chắn là mảng đó đã được sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Đối với bài này ta sẽ sử dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự để trình bày.

Bước 1. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a1 = 8 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a2 trong dãy.

Bước 2. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a2 = 17 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a3 trong dãy.

Bước 3. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a3 = 23 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a4 trong dãy.

Bước 4. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a4 = 1 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a5 trong dãy.

Bước 5. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a5 = 12 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a6 trong dãy.

Bước 6. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a6 = 7 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a7 trong dãy.

Bước 7. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a7 = 5 bằng x. Kết luận tìm thấy x ở vị trí thứ 7 trong dãy, kết thúc thuật toán.

2) Đối với bài này ta sẽ sử dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự để trình bày.

Bước 1. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a1 = 8 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a2 trong dãy.

Bước 2. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a2 = 17 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a3 trong dãy.

Bước 3. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a3 = 23 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a4 trong dãy.

Bước 4. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a4 = 1 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a5 trong dãy.

Bước 5. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a5 = 12 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a6 trong dãy.

Bước 6. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a6 = 7 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a7 trong dãy.

Bước 7. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a7 = 5 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a8 trong dãy.

Bước 8. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a8 = 1 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a9 trong dãy.

Bước 9. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a9 = 13 khác x nên chuyển sang xét số tiếp theo a10 trong dãy.

Bước 10. So sánh số ở đầu dãy với x. Vì a10 = 10 khác x, ta đã duyệt đến cuối dãy những không tìm thấy x = 6.

Kết luận: Không tìm thấy phần tử x = 6.

Lời giải

 

a1

a2

a3

a4

a5

a6

a7

a8

a9

a10

Dãy kết quả

23

17

13

12

10

8

7

5

1

1

1) x = 5 

Bước 1. Chia đôi phạm vi tìm kiếm từ đầu dãy a1 đến a10.

Bước 2. Lấy a5 là vị trí cần chia đôi. Vì a5 > x. Ta sẽ thu hẹp được phạm vi tìm kiếm. Từ a1 đến a5 chắc chắn sẽ không chứa x cần tìm. Kết quả: Tìm thấy số x tại vị trí a8.

Bước 3. Lấy a8 là vị trí cần chia đôi. Khi ta chia đôi ở a8 ta thấy vị trí số x.

2) x = 6 

Bước 1. Chia đôi phạm vi tìm kiếm từ đầu dãy a1 đến a10.

Bước 2. Lấy a5 là vị trí cần chia đôi. Vì a5 > x. Ta sẽ thu hẹp được phạm vi tìm kiếm. Từ a1 đến a5 chắc chắn sẽ không chứa x cần tìm.

Bước 3. Lấy a8 là vị trí cần chia đôi. Ta sẽ thu hẹp được phạm vi tìm kiếm. Từ a8 đến a10 chắc chắn sẽ không chứa x cần tìm. Khi đó chỉ còn vị trí a6 và a7, thì ta kiểm tra không có số x cần tìm. Kết quả: Không tìm thấy số x.