khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/06/2024 2,417 Lưu

"Good luck in your new job. It will work out well for you," said his mother.

A. His mother wished him good luck and said his new job would work out well for him.

B. His mother wanted him to get good luck in his new job as it would work out well for him.

C. His mother wondered whether he got luck in his job or it would work out well for him.

D. His mother ascertained that his new job would work out well for him and bring him luck.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: A

Giải thích:

"Chúc may mắn với công việc mới. Nó sẽ tốt đẹp với con thôi", mẹ anh ấy nói.

A. Mẹ anh ấy chúc anh ấy may mắn và nói rằng công việc mới sẽ tốt đẹp với anh ấy.

→ Đúng. Cấu trúc: wish sb sth: chúc ai điều gì

B. Mẹ anh ấy muốn anh ấy gặp may mắn trong công việc mới vì nó sẽ mang lại kết quả tốt cho anh ấy.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: want sb to do sth: muốn ai làm gì

C. Mẹ anh ấy băn khoăn liệu anh ấy có gặp may mắn trong công việc hay nó sẽ mang lại kết quả tốt cho anh ấy.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: wonder whether…or…: băn khoăn liệu là…hay…

D. Mẹ anh ấy chắc chắn rằng công việc mới của anh ấy sẽ tốt đẹp đối với anh ấy và mang lại may mắn cho anh ấy.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + ascertain that + S + V: chắc chắn rằng…

Cấu trúc khác cần lưu ý: work out for sb: tiến triển đối với ai đó

Dịch: "Chúc may mắn với công việc mới. Nó sẽ tốt đẹp với con thôi", mẹ anh ấy nói.

= Mẹ anh ấy chúc anh ấy may mắn và nói rằng công việc mới sẽ tốt đẹp với anh ấy.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án D

Từ trái nghĩa – kiến thức về từ vựng

Tạm dịch: Sự đô thị hoá đã gây ra các vấn đề lớn bên cạnh các ích lợi.

=> massive /ˈmæsɪv/ (a): to lớn, đồ sộ

Xét các đáp án:

A. major /ˈmeɪdʒər/ (a): trọng đại, chủ yếu

B. serious /ˈsɪəriəs/ (a): hệ trọng, quan trọng

C. few /fjuː/ (a): không nhiều, ít

D. minor /ˈmaɪnər/ (a): nhỏ hơn, không quan trọng, thứ yếu

=> massive >< minor => Đáp án là D

Cấu trúc khác cần lưu ý:

result in st: gây ra cái gì

Lời giải

Đáp án D

Kiến thức về cụm từ cố định

to rack sb’s brain: cố gắng suy nghĩ

Tạm dịch: Tôi thực sự phải cố gắng suy nghĩ để nhớ ra câu trả lời thậm chí cho cả những câu hỏi đơn giản nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. to have an understanding about

B. to touch with one's own hands

C. not have the faintest idea about
D. to do something on purpose

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Not to my knowledge

B. Not to my mind

C. I not think so
D. Not by my knowledge

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP