khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2024 14,791 Lưu

(1 điểm):
Muốn có 100 lít nước ở nhiệt độ 35oC thì phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 15oC. Biết khối lượng riêng của nước là 1kg/dm3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tóm tắt

V = 100 lít nước, D = 1 kg/dm3 ↔ m = 100kg; t = 35oC;

m1; t1 = 15oC; m2; t2 = 100oC; cnước = c.

m1 = ? (V1 = ? lít); m2 = ? (V2 = ?)

Giải

Gọi m1 là khối lượng nước ở 15oC và m2 là khối lượng nước đang sôi.

Ta có: m1 + m2 = 100kg   (1)

Nhiệt lượng m2 kg nước đang sôi tỏa ra là:

                                      Q2 = m2.c.(t2 – t) = m2.c.(100-35)                                  (0,25 đ)

Nhiệt lượng m1 kg nước ở nhiệt độ 15oC thu vào để nóng lên 35oC là:

                                 Q1 = m1.c.(t – t1) = m1.c.(100-35)                                        (0,25 đ)

Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên: Q2 = Q1

                                    m2.c.(100-35) = m1.c.(100-35) (2)                                   (0,25 đ)

Giải hệ phương trình giữa (1) và (2) ta được: m1 = 76,5kg và m2 = 23,5 kg.         (0,25 đ)

Như vậy, phải đổ 23,5 lít nước đang sôi vào 76,5 lít nước ở 15oC để có 100 lít nước ở 35oC.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải:

a) S' là ảnh ảo vì S' và S cùng nằm một phía đối với trục chính của thấu kính.       (0,25 đ)

b) S’ nằm gần trục chính hơn vật S nên thấu kính đã cho là thấu kính phân kì.       (0,25 đ)

c) Cách xác định tâm O, F, F' của thấu kính:

Media VietJack

                              (0,25 đ)

- Nối S và S' cắt trục chính của thấu kính tại O.

- Dựng đường thẳng vuông góc với trục chính của thấu kính tại O.

- Từ S dựng tia tới SI song song với trục chính của thấu kính. Nối I với S' cắt trục chính tại tiêu điểm F, lấy F’ đối xứng với F qua O ta được tiêu điểm thứ hai.                 (0,25 đ)

Lời giải

Tóm tắt

Đèn 1: Uđm1 = U1 = 1,5V; R1 = 1,5Ω; Đèn 2: Uđm2 = U2 = 6V; R2 = 8Ω; U = 7,5V;

a) Hai đèn sáng bình thường thì Rb = ?

b) Dây nikêlin ρ = 0,4.10-6Ω.m; l = 19,64m; d = 0,5mm = 0,5.10-3m;RbRbmax=?%

Lời giải:

a) Để hai đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện qua mỗi đèn phải bằng cường độ định mức: I1 = Iđm1 = U1R1=1,51,5=1A;  I2 = Iđm2 = U2R2=68=0,75A;                (0,50 đ)

Đồng thời: U2b = U2 = Ub = 6V (vì Đèn 2 // biến trở)

Ta có: I = I1 = I2b = 1A = Ib + I2 (vì Đ1 nt (Đ2 // biến trở))                                   (0,50 đ)

→ Cường độ dòng điện qua biến trở: Ib = I2b – I2 = 1 – 0,75 = 0,25A

Điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thường: Rb = Ub/Ib = 6/0,25 = 24Ω.        (0,50 đ)

b) Áp dụng công thức: Rb max=ρ.lS với S là tiết diện được tính bằng công thức: S=πd24

                    (0,50 đ)

              →Rb max=ρ.lS=ρlπd24=4ρ.lπ.d2=4.0,4.10−6.19,643,14.0,5.10−32=40Ω              (0,50 đ)

Điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thường chiếm: 

                                       %R=RbRbmax=2440.100%=60%                                 (0,50 đ)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP