Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
Course numbers are an indication of which courses are to various categories of students at the University. Undergraduate courses with the numbers 100 or 200 are generally introductory courses appropriate for freshmen or sophomores, whereas courses with the numbers 300 or 400 often have prerequisites and are often to juniors and seniors only. Courses with the numbers 800 or above are open only to graduate students. Certain graduate courses, generally those devoted to introductory material, are numbered 400 for undergraduate students who qualify to take them and 600 for graduate students. Courses designed for students seeking a professional degree carry a 500 number for undergraduate students and a 700 number for graduate students. Courses numbered 99 or below are special interest courses that do not carry academic credit. If students elect to take a special interest course, it will not count toward the number of hours needed to complete graduation requirements.
Full-time undergraduate student is expected to take courses that total twelve to eighteen credit hours. A full-time graduate student is expected to take courses that total ten to sixteen credit hours. Student holding assistantships are expected to enroll for proportionately fewer hours. A part-time graduate may register for minimum of three credit hours. An overload, that is, more than the maximum number of hours, may be taken with the approval of an academic advisor. To register for an overload, students must submit the appropriate approval form when registering. Overloads above 24 hours will not be approved under any circumstances.
(From: Practice Exercises for the TOEFL iBT, by Pamela J. Sharpe, Ph.D)
Where would the passage most likely be found?
A. In a graduate course
B. In an undergraduate course
C. In a college catalog
D. In a syllabus
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án C
Đoạn văn khả năng được tìm thấy nhiều nhất ở đâu?
A. Trong một khóa học tốt nghiệp đại học
B. Trong một khóa học chưa tốt nghiệp đại học
C. Trong một danh mục trường đại học/ cao đẳng
D. Trong một chương trình học
Đoạn văn nói vềcon số các khóa học cho sinh viên chưa tốt nghiệp đại học và sinh viên tốt nghiệp đại học, số giờ tín chỉ, cách đăng kí và những vấn đề phát sinh khi đăng kí tín chỉ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. few
B. a few
C. little
D. a little
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án C
- few + N–plural: rất ít, hầu như không có
- little + N-uncountable: rất ít, hầu như không có
- a few + N-plural: một vài
- a little + N-uncountable: một ít, một vài
“Có rất ít nước trong giếng, không đủ cho mọi người trong làng.”
Câu 2
A. pull up her socks
B. work miracles
C. take the trouble
D. keep her hand in
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án A
- pull up one’s socks: để khuyến khích ai đó cần cố gắng hơn nữa để đạt đến những thành công; phải cải thiện cách cư xử hay cách làm một việc gì đó
E.g: You’ll have to pull your socks up if you want a promotion next year. (Bạn sẽ phải cố gắng hơn nữa nếu bạn muốn thăng tiến trong năm tới.)
- work/ perform miracles: đạt được kết quảrất tốt, tạo kết quảkỳ diệu
E.g: Her exercise programme has worked miracles for her.
- take the trouble to do sth: chịu khó làm việc gì/không ngại khó khăn để làm việc gì
E.g: She didn’t even take the trouble to find out how to spell my name.
- keep one’s hand in: to practise a skill often enough so that you do not lose the skill: luyện tập một kĩ năng đủ để bạn không mất/ mai một kĩ năng đó.
E.g: I do a bit of teaching now and then just to keep my hand in.
“Cô ấy sẽ phải cố gắng nhiều nếu cô ấy muốn vượt qua kì thi.”
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. deal with
B. come back
C. live on
D. pass down
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. My car is as expensive as hers.
B. My car isn’t as expensive as hers.
C. My car isn’t as expensive as hers car.
D. My car is more expensive than hers.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. had spent - travelled
B. has spent - travelled
C. had spent - were travelling
D. spent - had travelled
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.