khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2022 2,113 Lưu

Cho cơ hệ như hình 1. Vật 1 là một khối lập phương (đặc và không thấm nước) có cạnh a = 10cm được làm bằng vật liệu đồng chất có trọng lượng riêng d = 1,25.104N/m3. Vật 2 được nối với một sợi dây vắt qua ròng rọc cố định. Thanh cứng AC, đồng chất, mảnh, tiết diện đều, có chiều dài AC = 20cm; B là điểm treo của vật 1 trên thanh AC; vật 1 chìm hoàn toàn trong bình đựng nước. Biết trọng lượng riêng của nước là dn = 104N/m3. Coi các sợi dây nhẹ, không giãn; bỏ qua mọi ma sát và khối lượng của ròng rọc.

          1. Nếu bỏ qua khối lượng của thanh AC, để hệ ở trạng thái cân bằng và thanh AC nằm ngang thì AB = 15cm. Tìm khối lượng m2 của vật 2.

          2. Nếu thanh AC có khối lượng m = 75g, để hệ ở trạng thái cân bằng và thanh AC nằm ngang thì AB phải có giá trị bằng bao nhiêu (với m2 tìm được ở phần trên)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Vẽ hình, biểu diễn lực.

- Điều kiện cân bằng cho vật m1

             P1=FA+T  ⇒T=P1−FA

- Điều kiện cân bằng cho vật m2

             T2=P2

- Điều kiện cân bằng của thanh AC (đối với điểm C) là :

             CB.T=CA.T2⇔P1– FACB = P2.CA⇔d.a3− dn.a3CB = 10m2.CA⇒m2=(d−dn)CB.a310.CA⇒m2=(12500−104)0,13.0,0510.0,2=0,0625kg.

Có hai bình đựng cùng một loại chất lỏng (ảnh 1)

- Vẽ hình, biểu diễn lực.

- Điều kiện cân bằng cho vật m1

P1=FA+T  ⇒T=P1−FA

- Điều kiện cân bằng cho vật m2

          T2=P2

- Gọi P là trọng lượng của thanh AC, điểm đặt của P tại điểm O (trung điểm của AC).

- Điều kiện cân bằng của thanh AC (đối với điểm C) là:

   P.CO + T.CB = T2.CA   ⇔P.CO + P1– FA.CB = P2.CA⇒CB=P2.CA−P.COP1−FA⇔CB=0,625.0,2−0,75.0,112500.0,13−104.0,13=0,02m=2cm. Vậy độ dài của đoạn AB là :

           AB = 20 – 2 = 18 cm
Có hai bình đựng cùng một loại chất lỏng (ảnh 2)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Sơ đồ mạch: (R1ntR2)//(R3ntR4).

- Ta có : R12 = 3 ; R34 = 6.

- Vì R12//R34 nên : U12 = U34 = 6V.

- Lúc đó: I1 = I12 = U12R12= 2A;

                I3 = I34 = U34R34= 1A.

- Suy ra: U1 = I1.R1 = 2V; U3 = I3.R3 = 2,5V.

- Do U3 > U1 nên số chỉ của vôn kế là:

                UV = U3 – U1 = 0,5 V.
Cho mạch điện AB như hình 2. Biết  ,  (ảnh 1)
2.

- Sơ đồ mạch: (R1//R3)nt(R2//R4).

- Ta có: R13 = 1.2,51+2,5=57Ω; R24 = 2R42+R4 

- Điện trở tương đương của đoạn mạch là :

              Rtđ = R13 + R24

                    = 57+2R42+R4=10+19R47(2+R4)

 

- Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:

                                I = URtđ=42(2+R4)10+19R4

- Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 và R2 lần lượt là:

                               I1=IR3R1+R3=30(2+R4)10+19R4I2=IR4R2+R4=42R410+19R4

- Xét tại nút C, ta có: IA = I1 – I2

⇔30(2+R4)10+19R4−42R410+19R4=0,75⇒R4=2Ω

3.

- Đoạn mạch được mắc: (R1ntR2)//(R0ntR4).

- Ta có: U04 = U.

- Công suất tiêu thụ trên điện trở R4 được tính:

                P4 = U2R4(R0+R4)2.

- Đặt x=R4 (Ω);  x1=R5 (Ω) ;  x2=R6 (Ω)

           ⇒Px=U2x(R0+x)2    (1)

 Có  R0+x2≥4xR0   ⇒  Px≤U24R0     ⇒  Pxmax=U24R0  khi x=R0  ⇔R7=R0

- Theo bài ra :

                 P=Px=x1=Px=x2⇔U2x1(R0+x1)2=U2x2(R0+x2)2 ⇔P=U2x1(R0+x1)2=U2x2(R0+x2)2=U2(x1−x2)(R0+x1)2−(R0+x2)2=U2x1+x2+2R0

- Lại có:

             Pmax=2524P  ⇔U24R0=2524U2x1+x2+2R0                         ⇔U24R0=2524U26,5+2R0                         ⇔R0=3Ω   ⇒R7=R0=3Ω  (Với x1+x2=6,5Ω)

- Lúc đó: P=2524Pmax=2524U24R0=2,88W

- Thay vào (1), ta được: P=Px=U2x(R0+x)2=2,88

              ⇔2,88x2+2.2,88.3x+2,88.32−62x=0⇔x1=2x2=4,5

- Vậy R5=4,5Ω  ;   R6=2Ω  ;  R7=R0=3Ω

Lời giải

. a.

- Với đèn Đ1, ta có : RĐ1 = 6 ; Iđm1 = 1A.

- Đặt RMC = x () (0≤x≤R)

    RCN = 35 – x (Ω).

- Ta có: RAC=6xx+6; RBC = 36 – x

- Theo tính chất của đoạn mạch nối tiếp ta có:

RACRBC=UACUBC=>⇔6x(36−x)(x+6)=636−6x=66Ω≃14,7Ω  ⇒RMC≃14,7Ω

Với trường hợp (không đổi). Thay đổi giá trị của biến trở  (ảnh 1)
1.b

- Điện trở tương đương của đoạn mạch:

  Rtđ = RAC + RCB = 6xx+6+ 36 – x = −x2+36x+216x+6

 

- Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là: I = URtđ=36(x+6)−x2+36x+216

- Số chỉ của ampe kế: IA = I.RĐ1RĐ1+x=216−x2+36x+216=216540−(x−18)2

- Do đó: IAmin khi x = 18.

- Vậy con chạy C ở vị trí sao cho MCMN=1835 thì số chỉ của ampe kế nhỏ nhất.
2. 
Với trường hợp (không đổi). Thay đổi giá trị của biến trở  (ảnh 2)
Media VietJack
 
Media VietJack
Media VietJack