Có hai bình đựng cùng một loại chất lỏng. Một học sinh lần lượt múc từng ca chất lỏng từ bình 2 đổ vào bình 1 và đo nhiệt độ cân bằng của chất lỏng trong bình 1 sau mỗi lần đổ rồi ghi vào bảng số liệu như dưới đây:
Lần đổ thứ n
n = 1
n = 2
n = 3
n = 4
Nhiệt độ cân bằng của chất lỏng trong bình 1 sau lần đổ thứ n
200C
350C
t (0C)
500C
Tính nhiệt độ t (0C) và nhiệt độ của chất lỏng trong mỗi ca lấy từ bình 2 đổ vào bình 1. Coi nhiệt độ và khối lượng của chất lỏng ở mỗi ca lấy từ bình 2 đều như nhau.
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa.
Có hai bình đựng cùng một loại chất lỏng. Một học sinh lần lượt múc từng ca chất lỏng từ bình 2 đổ vào bình 1 và đo nhiệt độ cân bằng của chất lỏng trong bình 1 sau mỗi lần đổ rồi ghi vào bảng số liệu như dưới đây:
|
Lần đổ thứ n |
n = 1 |
n = 2 |
n = 3 |
n = 4 |
|
Nhiệt độ cân bằng của chất lỏng trong bình 1 sau lần đổ thứ n |
200C |
350C |
t (0C) |
500C |
Tính nhiệt độ t (0C) và nhiệt độ của chất lỏng trong mỗi ca lấy từ bình 2 đổ vào bình 1. Coi nhiệt độ và khối lượng của chất lỏng ở mỗi ca lấy từ bình 2 đều như nhau.
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa.
Câu hỏi trong đề: Đề thi Vật lí ôn vào 10 hệ chuyên có đáp án (Mới nhất) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi nhiệt dung của chất lỏng chứa trong bình 1 (ngay trước lần đổ thứ n = 1) là q1 (J/Kg.K); nhiệt dung của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 là q2 (J/Kg.K).
- Gọi nhiệt độ của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 là t2 (t2 > 500C); nhiệt độ của chất lỏng chứa trong bình 1 (ngay trước nhiệt độ 200C) là t1.
- Xét phương trình cân bằng nhiệt ở các lần đổ :
+ Lần đổ 1: (1).
+ Lần đổ 2: (2).
+ Lần đổ 3:
(3).
+ Lần đổ 4:
(4).
- Lấy (2) chia (3) ta được :
(5).
- Lấy (2) chia (4) ta được :
(6).
- Thay (5) vào (6) ta được:
(Thỏa mãn) hoặc t2 = 50C (Loại).
- Thay t2 = 800C vào (5) ta được t = 440C.
- Vậy nhiệt độ t = 440C và nhiệt độ mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 đổ vào bình 1 là t2 = 800C.Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
- Vẽ hình, biểu diễn lực.
- Điều kiện cân bằng cho vật m1
- Điều kiện cân bằng cho vật m2
- Điều kiện cân bằng của thanh AC (đối với điểm C) là :

- Vẽ hình, biểu diễn lực.
- Điều kiện cân bằng cho vật m1
- Điều kiện cân bằng cho vật m2
- Gọi P là trọng lượng của thanh AC, điểm đặt của P tại điểm O (trung điểm của AC).
- Điều kiện cân bằng của thanh AC (đối với điểm C) là:
Vậy độ dài của đoạn AB là :
AB = 20 – 2 = 18 cm
Lời giải
- Sơ đồ mạch: (R1ntR2)//(R3ntR4).
- Ta có : R12 = 3
; R34 = 6
.
- Vì R12//R34 nên : U12 = U34 = 6V.
- Lúc đó: I1 = I12 = = 2A;
I3 = I34 = = 1A.
- Suy ra: U1 = I1.R1 = 2V; U3 = I3.R3 = 2,5V.
- Do U3 > U1 nên số chỉ của vôn kế là:
UV = U3 – U1 = 0,5 V.
- Sơ đồ mạch: (R1//R3)nt(R2//R4).
- Ta có: R13 = ; R24 =
- Điện trở tương đương của đoạn mạch là :
Rtđ = R13 + R24
=
- Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:
I =
- Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 và R2 lần lượt là:
- Xét tại nút C, ta có: IA = I1 – I2
3.
- Đoạn mạch được mắc: (R1ntR2)//(R0ntR4).
- Ta có: U04 = U.
- Công suất tiêu thụ trên điện trở R4 được tính:
P4 = .
- Đặt
(1)
- Theo bài ra :
- Lại có:
(Với )
- Lúc đó:
- Thay vào (1), ta được:
- Vậy
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

