Đề án tuyển sinh Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Video giới thiệu Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Giới thiệu
- Tên trường: Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Đại học Quốc gia Hà Nội
- Tên tiếng Anh:
- Mã trường: QHK
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học
- Địa chỉ: Nhà G7, Đại học Quốc gia Hà Nội, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
- SĐT: 0243.754.7716 0912.775.237
- Email: tuyensinhliennganh@vnu.edu.vn
- Website: https://sis.vnu.edu.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinhvnusis
Thông tin tuyển sinh
Phương thức xét tuyển năm 2026
1.1 Đối tượng
Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2 Điều kiện xét tuyển
1. Điều kiện chung
a) Đạt ngưỡng đầu vào về chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác (nếu có) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. Các chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ thi Đánh giá năng lực (HSA) phải còn thời hạn sử dụng trong 2 năm kể từ ngày dự thi.
d) Nguồn xét tuyển là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
2. Điều kiện riêng của từng ngành
a) Đối với CTĐT Quản trị thương hiệu (giảng dạy bằng tiếng Anh)
Chương trình đào tạo có 100% thời lượng được giảng dạy bằng tiếng Anh. Yêu cầu đầu vào với thí sinh phải có năng lực tiếng Anh (không sử dụng tiếng khác) từ bậc 4 trở lên theo khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam.
Thí sinh phải sơ tuyển trình độ tiếng Anh bằng việc nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc V-Step theo đúng yêu cầu trong quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Đại học Quốc gia Hà Nội từ bậc 4 trở lên.
b) Đối với CTĐT Công nghệ truyền thông
Chương trình đào tạo có 30% thời lượng được giảng dạy bằng tiếng Anh và chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp là tiếng Anh bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam nên yêu cầu đầu vào là thí sinh có năng lực tiếng Anh (không sử dụng tiếng khác) được đánh giá bằng một trong hai cách sau đây:
- Cách 1: Đạt điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh từ 6,0 trở lên hoặc điểm TBC (6 học kỳ) môn tiếng Anh ở THPT đạt từ 7,0 trở lên. Áp dụng điều kiện này đối với cả thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
- Cách 2: Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là tiếng Anh đạt từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ được ĐHQGHN quy định.
c) Đối với các CTĐT Kiến trúc và thiết kế cảnh quan, Thời trang và sáng tạo, Nội thất bền vững, Đồ hoạ công nghệ số, Nhiếp ảnh nghệ thuật, Nghệ thuật tạo hình đương đại
- Thí sinh phải dự thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật tổ chức và đạt điểm mỗi bài thi năng khiếu từ 5,0 trở lên. Riêng thí sinh diện tuyển thẳng giải thưởng học sinh giỏi cấp quốc gia, cấp tỉnh các môn học không về mỹ thuật thì điểm mỗi bài thi năng khiếu phải từ 7 trở lên.
- Không yêu cầu thí sinh phải dự thi năng khiếu đối với thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển có thành tích sau đây:
+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận, dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
1.3 Quy chế
- Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Môn thứ nhất (M1) trong các tổ hợp xét tuyển được áp dụng như sau:
+ Môn Toánđối với các CTĐT: KT, ĐT, CN
+ Môn Vănhoặc Toánđối với các CTĐT còn lại (cụ thể xem tại bảng 4.2)
- Với bài thi Năng khiếu có môn thi NK1 và môn thi NK2, nếu thí sinh tham dự nhiều đợt thi, hội đồng tuyển sinh lấy điểm cao nhất của môn thi trong các đợt thi khi tính điểm xét tuyển.
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông
a) PTXT bằng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT
- Mã PTXT: 100
- CTĐT xét tuyển: CN, DS, ĐT, GT, TH
ĐXT = M1 + M2 + M3 + điểm thưởng + điểm ưu tiên
b) PTXT bằng điểm 1 môn thi tốt nghiệp THPT và điểm 2 môn năng khiếu
- Mã PTXT: 405A
- CTĐT xét tuyển: TT, NT, ĐH, NA, NH
ĐXT = M1 + NK1 + NK2 + Điểm thưởng + Điểm ưu tiên
c) PTXT bằng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT và điểm 1 môn năng khiếu
- Mã PTXT: 405B
- CTĐT xét tuyển: KT
ĐXT = {[(M1 x 1.4)+(M2 x 0.6)+(NK x 2)]X 3}/4 + điểm thưởng + điểm ưu tiên
d) PTXT bằng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi (CCNNQĐ)
- Mã PTXT: 409
- CTĐT xét tuyển: CN, DS, ĐT, GT, TH
- Công thức tính:
ĐXT = M1 + M2 + CCNNQĐ + điểm thưởng + điểm ưu tiên
Ghi chú: Điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi xem
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
2.1 Đối tượng
| Đối tượng | Mô tả đối tượng, điều kiện |
| Nhóm UT1 | |
| 01 | Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1. |
| 02 | Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen. |
| 03 | a) Thương binh, bệnh binh, người có "Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;c) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;d) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định. |
| 04 | a) Thân nhân liệt sĩ;b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng. |
| Nhóm UT2 |
| Đối tượng | Mô tả đối tượng, điều kiện |
| 05 | a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;c) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày đăng ký xét tuyển. |
| 06 | a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%. |
| 07 | a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT- BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GD&ĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;b) Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;c) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;d) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe. |
2. Ưu tiên theo khu vực
(1) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;Ví dụ: Trường THPT Nguyễn Đình Liễn từ năm 2013 về trước đóng trên địa bàn Xã Cẩm Huy, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh thuộc KV2-NT, từ năm 2014 trường chuyển đến địa bàn Xã Cẩm Dương, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh thuộc KV1. Vậy Trường này sẽ được gán 2 mã khác nhau: Mã 068 - gán cho Trường trong thời gian từ năm 2013 về trước; Mã 053 - gán cho Trường trong thời gian từ năm 2014 đến nay. Nếu thí sinh học tại Trường này từ năm 2013 đến năm 2015, lớp 10 sẽ khai mã trường là 068, lớp 11 và lớp 12 khai mã trường là 053.
(4) Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú:
- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
- Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.
** Lưu ý: thí sinh tham khảo Phụ lục II về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh (kèm theo Công văn số 2457/BGDĐT-GDĐH ngày 19/5/2025của Bộ Giáo dục và Đào tạo) để thực hiện theo các văn bản quy định về khu vực ưu tiên và các thay đổi.
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp./.
2.2 Điều kiện xét tuyển
- Tiêu chí tuyển thẳng, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN. Thí sinh xem thêm tại Phụ lục 4;
- Tuyển thẳng không giới hạn số lượng.
- Tổng chỉ tiêu xét tuyển thẳng không quá 3% tổng chỉ tiêu của CTĐT với môn thi/nội dung đề tài dự thi được quy định dưới đây và đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại phần II, mục 4.1.cho từng ngành.
2.3 Quy chế
1. 1. Danh sách môn thi/đề tài dự thi áp dụng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
1.1. Xét tuyển thẳng
|
TT |
Môn thi Đề tài dự thi |
CTĐT tuyển |
||||||||||
|
TH |
DS |
GT |
ĐT |
CN |
TT |
ĐH |
NT |
NA |
NH |
KT |
||
|
1 |
Toán |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
2 |
Văn |
x |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
3 |
Tiếng Anh |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
4 |
Tiếng Pháp |
x |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
5 |
Tiếng Trung |
x |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
6 |
Lịch sử |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Địa lí |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Vật lí |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
x |
|
9 |
Hoá học |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Tin học |
|
|
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
11 |
Giải thưởng nghệ thuật (*) |
|
|
|
|
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
X là môn học phù hợp với CTĐT
(*) Phù hợp với CTĐT do Hội đồng tuyển sinh xét cụ thể.
2.4 Thời gian xét tuyển
a) Thí sinh đăng ký trực tuyến trên cổng tuyển sinh https://tuyensinh.sis.vnu.edu.vn. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.
b) Hồ sơ cần nộp
- Bản scan Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia;
- Bản scan Học bạ 3 năm THPT (06 học kỳ). Lưu ý:
- Scan bản gốc hoặc bản công chứng.
- Không xét với hồ sơ không đúng yêu cầu và đúng hạn nộp dưới đây
c) Thời gian đăng ký từ 9h00 ngày 04/05/2026 đến trước 17h00 ngày 20/6/2026
d) Sau khi nộp hồ sơ, nếu có thông tin sai sót, thí sinh có thể gửi yêu cầu chỉnh sửa hồ sơ về HĐTS và cần hoàn thiện việc chỉnh sửa thông tin trước ngày 20/6/2026 và nộp hồ sơ theo đúng thời gian quy định.
e) Công bố kết quả: Ngày 30/6/2026
f) Đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học: Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
3.1 Đối tượng
Xét bằng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức (HSA)
3.2 Quy chế
1. PTXT bằng điểm thi HSA
- Mã PTXT: 401A
- CTĐT xét tuyển: CN, DS, ĐT, GT, TH
ĐXT = điểm HSA quy đổi + điểm thưởng + điểm ưu tiên
2. PTXT bằng điểm thi HSA và điểm thi năng khiếu
- Mã PTXT: 401B
- CTĐT xét tuyển: TT, NT, ĐH, NA, NH
ĐXT = ((điểm HSA quy đổi + NK1 + NK2)x3)/5+ điểm thưởng + điểm ưu tiên
3. PTXT bằng điểm thi HSA và điểm thi năng khiếu
- Mã PTXT: 401C
- CTĐT xét tuyển: KT
ĐXT = ((điểm HSA quy đổi + NK)x3)/4+ điểm thưởng + điểm ưu tiên
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
4.1 Đối tượng
a) Thí sinh diện cử tuyển
- Chỉ tiêu cử tuyển theo phân bổ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
- Tiêu chuẩn dự tuyển:
+ Thường trú từ 05 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; có cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi (hoặc có một trong hai bên là cha đẻ hoặc mẹ đẻ, cha nuôi hoặc mẹ nuôi), người trực tiếp nuôi dưỡng sống tại vùng này;
+ Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển;
+ Không quá 22 tuổi tính đến năm tuyển sinh, có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành.
+ Tốt nghiệp trung học phổ thông;
+ Xếp loại hạnh kiểm các năm học của cấp học trung học phổ thông đạt loại tốt;
+ Xếp loại học lực năm cuối cấp đạt loại khá trở lên;
+ Có thời gian học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
b) Thí sinh diện dự bị đại học
- Phương thức xét tuyển: 500
- Chỉ tiêu tuyển sinh: 8
- Điều kiện tiếp nhận hồ sơ
+ Đối với các Chương trình đào tạo Quản trị thương hiệu, Quản lý giải trí và sự kiện, Quản trị tài nguyên di sản, Quản trị đô thị thông minh và bền vững, Công nghệ truyền thông, ngoài điều kiện riêng của mỗi CTĐT, thí sinh cần đáp ứng điều kiện sau:
ü Học lực bậc THPT đạt từ loại Khá trở lên; Hạnh kiểm đạt từ loại Khá trở lên;
ü Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ ở bậc THPT đạt từ 8.0 trở lên;
ü Tổng điểm thi THPT năm 2025 (3 môn trong tổ hợp xét tuyển của từng ngành) đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của ngành (chi tiết tại Phụ lục 5);
+ Đối với các chương trình đào tạo Thời trang và sáng tạo, Đồ họa công nghệ số, Kiến trúc và thiết kế cảnh quan và Nhiếp ảnh nghệ thuật, Nghệ thuật tạo hình đương đại, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện của ngưỡng bảo đảm chất lượng như sau:
ü Học lực bậc THPT đạt từ loại Khá trở lên; Hạnh kiểm đạt từ loại Khá trở lên;
ü Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ ở bậc THPT đạt từ 7.0 trở lên;
ü Tổng điểm thi THPT năm 2025 (3 môn trong tổ hợp xét tuyển của từng ngành) đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của ngành (chi tiết tại Phụ lục 5);
ü Có kết quả bài thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, tổ chức năm 2025. Trường hợp chưa có thì có thể dự thi năng khiếu năm 2026 nhưng phải có kết quả trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định.
c) Thí sinh là người nước ngoài
- Phương thức xét tuyển: 500
- Tiêu chuẩn dự tuyển:
+ Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương (được Việt Nam công nhận), đáp ứng yêu cầu tuyển sinh của ĐHQGHN;
+ Có đủ trình độ tiếng Việt đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu của chương trình đào tạo dự tuyển, cụ thể đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
ü Có chứng chỉ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.
ü Có bằng tốt nghiệp đại học ngành/chuyên ngành tiếng Việt.
ü Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông/trung cấp/cao đẳng/đại học/thạc sĩ/tiến sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Việt.
+ Có đủ sức khoẻ để học tập, nghiên cứu tại Việt Nam. Sau khi đến Việt Nam, lưu học sinh phải kiểm tra sức khoẻ tại bệnh viện ĐHQGHN hoặc tại cơ sở y tế do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật chỉ định. Trường hợp mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không đủ sức khoẻ để học tập thì phải về nước.
+ Có đủ khả năng về tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu, thực tập và sinh hoạt tại Việt Nam trong thời gian học tập tương ứng;
+ Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, không vi phạm pháp luật của Việt Nam và nước sở tại; cam kết nhập cảnh đúng mục đích học tập.
- Đăng ký xét tuyển nộp hồ sơ với bản photocopy các tài liệu sau đây: Hộ chiếu, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương (kèm theo bảng điểm), chứng chỉ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc tương đương, giấy khám sức khỏe, chứng minh tài chính, sơ yếu lý lịch.
Sau khi đã được hỗ trợ của bộ phận tuyển sinh của Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, thí sinh nộp hồ sơ theo đúng yêu cầu do ĐHQGHN quy định.
- Hỗ trợ đăng ký xét tuyển: Liên hệ phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng giáo dục (thư điện tử: assure@vnu.edu.vn)
4.2 Điều kiện xét tuyển
a) Thí sinh diện cử tuyển
- Chỉ tiêu cử tuyển theo phân bổ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
- Tiêu chuẩn dự tuyển:
- Thường trú từ 05 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; có cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi (hoặc có một trong hai bên là cha đẻ hoặc mẹ đẻ, cha nuôi hoặc mẹ nuôi), người trực tiếp nuôi dưỡng sống tại vùng này;
- Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển;
- Không quá 22 tuổi tính đến năm tuyển sinh, có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành.
- Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Xếp loại hạnh kiểm các năm học của cấp học trung học phổ thông đạt loại tốt;
- Xếp loại học lực năm cuối cấp đạt loại khá trở lên;
- Có thời gian học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
b) Thí sinh diện dự bị đại học
- Phương thức xét tuyển: 500
- Chỉ tiêu tuyển sinh: 8
- Điều kiện tiếp nhận hồ sơ
+ Đối với các Chương trình đào tạo Quản trị thương hiệu, Quản lý giải trí và sự kiện, Quản trị tài nguyên di sản, Quản trị đô thị thông minh và bền vững, Công nghệ truyền thông, ngoài điều kiện riêng của mỗi CTĐT, thí sinh cần đáp ứng điều kiện sau:
✓ Học lực bậc THPT đạt từ loại Khá trở lên; Hạnh kiểm đạt từ loại Khá trở lên;
✓ Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ ở bậc THPT đạt từ 8.0 trở lên;
✓ Tổng điểm thi THPT năm 2025 (3 môn trong tổ hợp xét tuyển của từng ngành) đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của ngành;
+ Đối với các chương trình đào tạo Thời trang và sáng tạo, Đồ họa công nghệ số, Kiến trúc và thiết kế cảnh quan và Nhiếp ảnh nghệ thuật, Nghệ thuật tạo hình đương đại, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện của ngưỡng bảo đảm chất lượng như sau:
✓ Học lực bậc THPT đạt từ loại Khá trở lên; Hạnh kiểm đạt từ loại Khá trở lên;
✓ Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ ở bậc THPT đạt từ 7.0 trở lên;
✓ Tổng điểm thi THPT năm 2025 (3 môn trong tổ hợp xét tuyển của từng ngành) đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của ngành;
✓ Có kết quả bài thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, tổ chức năm 2025. Trường hợp chưa có thì có thể dự thi năng khiếu năm 2026 nhưng phải có kết quả trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định.
c) Thí sinh là người nước ngoài
- Phương thức xét tuyển: 500
- Tiêu chuẩn dự tuyển:
+ Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương (được Việt Nam công nhận), đáp ứng yêu cầu tuyển sinh của ĐHQGHN;
+ Có đủ trình độ tiếng Việt đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu của chương trình đào tạo dự tuyển, cụ thể đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
✓ Có chứng chỉ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.
✓ Có bằng tốt nghiệp đại học ngành/chuyên ngành tiếng Việt.
✓ Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông/trung cấp/cao đẳng/đại học/thạc sĩ/tiến sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Việt.
+ Có đủ sức khoẻ để học tập, nghiên cứu tại Việt Nam. Sau khi đến Việt Nam, lưu học sinh phải kiểm tra sức khoẻ tại bệnh viện ĐHQGHN hoặc tại cơ sở y tế do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật chỉ định. Trường hợp mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không đủ sức khoẻ để học tập thì phải về nước.
+ Có đủ khả năng về tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu, thực tập và sinh hoạt tại Việt Nam trong thời gian học tập tương ứng;
+ Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, không vi phạm pháp luật của Việt Nam và nước sở tại; cam kết nhập cảnh đúng mục đích học tập
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng
5.1 Đối tượng
Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
5.2 Điều kiện xét tuyển
a) Đạt ngưỡng đầu vào về chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác (nếu có) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội.
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. Các chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ thi Đánh giá năng lực (HSA) phải còn thời hạn sử dụng trong 2 năm kể từ ngày dự thi.
d) Nguồn xét tuyển là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
Điều kiện riêng của từng ngành
a) Đối với CTĐT Quản trị thương hiệu (giảng dạy bằng tiếng Anh)
Chương trình đào tạo có 100% thời lượng được giảng dạy bằng tiếng Anh. Yêu cầu đầu vào với thí sinh phải có năng lực tiếng Anh (không sử dụng tiếng khác) từ bậc 4 trở lên theo khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam.
Thí sinh phải sơ tuyển trình độ tiếng Anh bằng việc nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc V-Step theo đúng yêu cầu trong quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Đại học Quốc gia Hà Nội từ bậc 4 trở lên.
b) Đối với CTĐT Công nghệ truyền thông
Chương trình đào tạo có 30% thời lượng được giảng dạy bằng tiếng Anh và chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp là tiếng Anh bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam nên yêu cầu đầu vào là thí sinh có năng lực tiếng Anh (không sử dụng tiếng khác) được đánh giá bằng một trong hai cách sau đây:
- Cách 1: Đạt điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh từ 6,0 trở lên hoặc điểm TBC (6 học kỳ) môn tiếng Anh ở THPT đạt từ 7,0 trở lên. Áp dụng điều kiện này đối với cả thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
- Cách 2: Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là tiếng Anh đạt từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ được ĐHQGHN quy định.
c) Đối với các CTĐT Kiến trúc và thiết kế cảnh quan, Thời trang và sáng tạo, Nội thất bền vững, Đồ hoạ công nghệ số, Nhiếp ảnh nghệ thuật, Nghệ thuật tạo hình đương đại
- Thí sinh phải dự thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật tổ chức và đạt điểm mỗi bài thi năng khiếu từ 5,0 trở lên. Riêng thí sinh diện tuyển thẳng từ giải thưởng học sinh giỏi cấp quốc gia, cấp tỉnh các môn học không về mỹ thuật thì điểm mỗi bài thi năng khiếu phải từ 7 trở lên.
- Không yêu cầu thí sinh phải dự thi năng khiếu đối với thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển có thành tích sau đây
+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận, dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
5.3 Quy chế
1. Công thức tính điểm xét tuyển (ĐXT)
Lưu ý chung:
- ĐK nộp hồ sơ (ngưỡng đầu vào của từng PTXT) bao gồm các điều kiện chung và điều kiện riêng nêu tại mục 1.2.
- Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Điểm thưởng xem tại mục 5.3 của Thông báo này.
- Môn thứ nhất (M1) trong các tổ hợp xét tuyển được áp dụng như sau:
+ Môn Toánđối với các CTĐT: KT, ĐT, CN
+ Môn Vănhoặc Toánđối với các CTĐT còn lại (cụ thể xem tại bảng 4.2)
Với bài thi Năng khiếu có môn thi NK1 và môn thi NK2, nếu thí sinh tham dự nhiều đợt thi, hội đồng tuyển sinh lấy điểm cao nhất của môn thi trong các đợt thi khi tính điểm xét tuyển.
PTXT bằng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi (CCNNQĐ)
- Mã PTXT: 409
- CTĐT xét tuyển: CN, DS, ĐT, GT, TH
ĐXT = M1 + M2 + M3 + điểm thưởng + điểm ưu tiên
* Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh
|
Môn ngoại ngữ |
Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu (*) |
Đơn vị cấp chứng chỉ |
|
Tiếng Anh |
IELTS 5.5 điểm (Academic) |
- British Council (BC) - International Development Program (IDP) |
|
TOEFL iBT 72 điểm |
Educational Testing Service (ETS) |
|
|
B2 (Vstep 3-5) |
Trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQGHN |
|
|
Tiếng Pháp |
- TCF 400 điểm - DELF B2 |
Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm quốc tế (Centre International d’Etudes Pedagogiques - CIEP) |
|
Tiếng Trung Quốc |
HSK và HSKK cấp độ 4 |
- Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban); - Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese) |
(*)
- Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kĩ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp);
- ĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online./.
5.4 Thời gian xét tuyển
- Từ 9h00 ngày 04/05/2026 đến trước 17h00 ngày 20/6/2026, thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển tại trang tuyển sinh của Trường https://tuyensinh.sis.vnu.edu.vn để được hỗ trợ về đăng ký xét tuyển chính thức.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển chính thức tại http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn theo lịch trình và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
Điểm chuẩn các năm
A. Điểm chuẩn Khoa học liên ngành và Nghệ thuật- ĐHQGHN năm 2025 mới nhất
B. Điểm chuẩn Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN năm 2024
1. Điểm chuẩn Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7349001 | Quản trị thương hiệu | D03 | 25.15 | |
| 2 | 7349001 | Quản trị thương hiệu | D04 | 25.29 | |
| 3 | 7349001 | Quản trị thương hiệu | A00 | 25.15 | |
| 4 | 7349001 | Quản trị thương hiệu | A01 | 25.05 | |
| 5 | 7349001 | Quản trị thương hiệu | C00 | 27.83 | |
| 6 | 7349001 | Quản trị thương hiệu | D01 | 25.36 | |
| 7 | 7349002 | Quản lý giải trí và sự kiện | A00 | 25.1 | |
| 8 | 7349002 | Quản lý giải trí và sự kiện | A01 | 25.01 | |
| 9 | 7349002 | Quản lý giải trí và sự kiện | C00 | 27.58 | |
| 10 | 7349002 | Quản lý giải trí và sự kiện | D01 | 25.36 | |
| 11 | 7349002 | Quản lý giải trí và sự kiện | D03 | 25.68 | |
| 12 | 7349002 | Quản lý giải trí và sự kiện | D04 | 25.36 | |
| 13 | 7900204 | Quản trị đô thị thông minh và bền vững | D07 | 23.1 | |
| 14 | 7900204 | Quản trị đô thị thông minh và bền vững | D01 | 24.07 | |
| 15 | 7900204 | Quản trị đô thị thông minh và bền vững | D03 | 23.5 | |
| 16 | 7900204 | Quản trị đô thị thông minh và bền vững | A00 | 23.14 | |
| 17 | 7900204 | Quản trị đô thị thông minh và bền vững | D04 | 24.4 | |
| 18 | 7900204 | Quản trị đô thị thông minh và bền vững | A01 | 23.47 | |
| 19 | 7900205 | Quản trị tài nguyên di sản | A01 | 24.1 | |
| 20 | 7900205 | Quản trị tài nguyên di sản | C00 | 26.38 | |
| 21 | 7900205 | Quản trị tài nguyên di sản | D01 | 24.12 | |
| 22 | 7900205 | Quản trị tài nguyên di sản | D03 | 24.3 | |
| 23 | 7900205 | Quản trị tài nguyên di sản | D04 | 24.3 | |
| 24 | 7900205 | Quản trị tài nguyên di sản | D78 | 25.01 |
2. Điểm chuẩn Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN 2024 theo ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210407B | Thiết kế nội thất bền vững | 18.57 | ||
| 2 | 7210407C | Đồ họa công nghệ số | 17.4 | ||
| 3 | 7349001 | Quản trị thương hiệu | 18 | ||
| 4 | 7349002 | Quản lí giải trí và sự kiện | 18.3 | ||
| 5 | 7580101A | Kiến trúc và thiết kế cảnh quan | 17.3 | ||
| 6 | 7900204 | Quản trị đô thị (thông minh & bền vững) | 16.25 | ||
| 7 | 7900205 | Quản trị tài nguyên di sản | 16 |
3. Điểm chuẩn Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN 2024 theo Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210112A | Nhiếp ảnh nghệ thuật | H01; H05; H06; H08 | 22.18 | Kết hợp thi năng khiếu với kết quả thi tốt nghiệp THPT |
| 2 | 7210112A | Nhiếp ảnh nghệ thuật | 25.23 | CCQT, Học bạ và phỏng vấn | |
| 3 | 7210112A | Nhiếp ảnh nghệ thuật | 23.25 | Học bạ, năng khiếu và KQ phỏng vấn | |
| 4 | 7210112B | Nghệ thuật tạo hình đương đại | H01; H05; H06; H08 | 23 | Kết hợp thi năng khiếu với kết quả thi tốt nghiệp THPT |
| 5 | 7210112B | Nghệ thuật tạo hình đương đại | 26.04 | CCQT, Học bạ và phỏng vấn | |
| 6 | 7210112B | Nghệ thuật tạo hình đương đại | 22.49 | Học bạ, năng khiếu và KQ phỏng vấn | |
| 7 | 7210407A | Thời trang và sáng tạo | H01; H04; H05; H06 | 23.48 | CCQT tiếng Anh, Pháp, Trung với điểm thi tốt nghiệp THPT 2 môn xét tuyển. |
| 8 | 7210407A | Thời trang và sáng tạo | 24.87 | CCQT, Học bạ và phỏng vấn | |
| 9 | 7210407A | Thời trang và sáng tạo | 23.14 | Học bạ, năng khiếu và KQ phỏng vấn | |
| 10 | 7210407A | Thời trang và sáng tạo | H01; H04; H05; H06 | 23.44 | Kết hợp thi năng khiếu với kết quả thi tốt nghiệp THPT |
| 11 | 7210407B | Thiết kế nội thất bền vững | H01; H04; H05; H06 | 24 | CCQT tiếng Anh, Pháp, Trung với điểm thi tốt nghiệp THPT 2 môn xét tuyển. |
| 12 | 7210407B | Thiết kế nội thất bền vững | 25 | CCQT, Học bạ và phỏng vấn | |
| 13 | 7210407B | Thiết kế nội thất bền vững | 23.4 | Học bạ, năng khiếu và KQ phỏng vấn | |
| 14 | 7210407B | Thiết kế nội thất bền vững | H01; H04; H05; H06 | 23.95 | Kết hợp thi năng khiếu với kết quả thi tốt nghiệp THPT |
| 15 | 7210407C | Đồ họa công nghệ số | H01; H04; H05; H06 | 24.29 | CCQT tiếng Anh, Pháp, Trung với điểm thi tốt nghiệp THPT 2 môn xét tuyển. |
| 16 | 7210407C | Đồ họa công nghệ số | 25.13 | CCQT, Học bạ và phỏng vấn | |
| 17 | 7210407C | Đồ họa công nghệ số | 24.27 | Học bạ, năng khiếu và KQ phỏng vấn | |
| 18 | 7210407C | Đồ họa công nghệ số | H01; H04; H05; H06 | 25.76 | Kết hợp thi năng khiếu với kết quả thi tốt nghiệp THPT |
| 19 | 7349001 | Quản trị thương hiệu | D01; D03; D04; A00; A00; C00 | 26.05 | CCQT tiếng Anh, Pháp, Trung với điểm thi tốt nghiệp THPT 2 môn xét tuyển. |
| 20 | 7349001 | Quản trị thương hiệu | D01; D03; D04; A00; A01; C00 | 25.8 | CCQT, Học bạ và phỏng vấn |
| 21 | 7349002 | Quản lí giải trí và sự kiện | D01; D03; D04; C00; A00; A01 | 26.25 | CCQT, Học bạ và phỏng vấn |
| 22 | 7349002 | Quản lí giải trí và sự kiện | D01; D03; D04; C00; A00; A01 | 26.25 | CCQT tiếng Anh, Pháp, Trung với điểm thi tốt nghiệp THPT 2 môn xét tuyển. |
| 23 | 7580101A | Kiến trúc và thiết kế cảnh quan | 24.06 | CCQT, Học bạ và phỏng vấn | |
| 24 | 7580101A | Kiến trúc và thiết kế cảnh quan | 23.78 | Học bạ, năng khiếu và KQ phỏng vấn | |
| 25 | 7580101A | Kiến trúc và thiết kế cảnh quan | V00; V01; V02; V10; V11; V03 | 22.1 | Kết hợp thi năng khiếu với kết quả thi tốt nghiệp THPT |
| 26 | 7900204 | Quản trị đô thị (thông minh & bền vững) | D01; D03; D04; A00; A01; D07 | 24.68 | CCQT tiếng Anh, Pháp, Trung với điểm thi tốt nghiệp THPT 2 môn xét tuyển. |
| 27 | 7900204 | Quản trị đô thị (thông minh & bền vững) | D01; D03; D04; A00; A01; D07 | 25.06 | CCQT, Học bạ và phỏng vấn |
| 28 | 7900205 | Quản trị tài nguyên di sản | D01; D03; D04; C00; D78; A01 | 24.94 | CCQT tiếng Anh, Pháp, Trung với điểm thi tốt nghiệp THPT 2 môn xét tuyển. |
| 29 | 7900205 | Quản trị tài nguyên di sản | D01; D03; D04; C00; D78; A01 | 24.82 | CCQT, Học bạ và phỏng vấn |
4. Điểm chuẩn Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN 2024 theo ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210407C | Đồ họa công nghệ số | 27.55 | Theo QĐ của ĐHQGHN | |
| 2 | 7210407C | Đồ họa công nghệ số | 27.34 | Theo QĐ của Bộ GD&ĐT | |
| 3 | 7349001 | Quản trị thương hiệu | D01; D03; D04; A00; A01; C00 | 30 | Theo QĐ của Bộ GD&ĐT |
| 4 | 7349001 | Quản trị thương hiệu | D01; D03; D04; A00; A01; C00 | 27.5 | Theo QĐ của ĐHQGHN |
| 5 | 7349002 | Quản lí giải trí và sự kiện | D01; D03; D04; C00; A00; A01 | 30 | Theo QĐ của Bộ GD&ĐT |
| 6 | 7349002 | Quản lí giải trí và sự kiện | D01; D03; D04; C00; A00; A01 | 27.58 | Theo QĐ của ĐHQGHN |
| 7 | 7900204 | Quản trị đô thị (thông minh & bền vững) | D01; D03; D04; A00; A01; D07 | 25 | Theo QĐ của ĐHQGHN |
| 8 | 7900205 | Quản trị tài nguyên di sản | D01; D03; D04; C00; D78; A01 | 25 | Theo QĐ của ĐHQGHN |
C. Điểm chuẩn Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN năm 2023
Điểm chuẩn Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐH Quốc gia Hà Nội 2023
|
TT |
Ngành |
Điểm trúng tuyển |
|||||||||
|
PTXT 100 |
PTXT 405 |
PTXT 409 |
|||||||||
|
A00 |
A01 |
C00 |
D01 |
D03 |
D04 |
D07 |
D78 |
||||
|
1 |
Quản trị thương hiệu |
24.17 |
24.20 |
26.13 |
24.70 |
24.60 |
25.02 |
|
|
|
24.68 |
|
2 |
Quản lý giải trí và sự kiện |
24.35 |
24.06 |
25.73 |
24.30 |
24.00 |
24.44 |
|
|
|
24.56 |
|
3 |
Quản trị đô thị thông minh và bền vững |
23.05 |
23.15 |
|
22.00 |
24.05 |
24.65 |
22.20 |
|
|
26.46 |
|
4 |
Quản trị tài nguyên di sản |
|
22.45 |
23.48 |
22.20 |
22.00 |
24.40 |
|
22.42 |
|
25.11 |
|
5 |
Thiết kế sáng tạo |
|
|||||||||
|
5.1 |
Thời trang và sáng tạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
23.50 |
24.00 |
|
5.2 |
Thiết kế nội thất bền vững |
|
|
|
|
|
|
|
|
23.85 |
24.24 |
|
5.3 |
Đồ họa công nghệ số |
|
|
|
|
|
|
|
|
24.38 |
24.51 |
Học phí
A. Học phí Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2025 - 2026
Học phí dự kiến của Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm học 2025-2026 dao động từ 30,4 đến 31,8 triệu đồng/năm, tăng 3,4 - 3,6 triệu đồng so với năm học trước. Mức học phí này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng ngành học cụ thể.Chương trình đào tạo
Chỉ tiêu tuyển sinh
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình...xét tuyển |
Mã ngành, nhóm ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh (mã PTXT) |
|
1. |
7349001 |
Quản trị thương hiệu |
7349001 |
Quản trị thương hiệu |
240 |
- Phương thức 1 (100) - Phương thức 2 (410) - Phương thức 3 (301) - Phương thức 4 (401) - Phương thức 5 (500) |
|
2. |
7349002 |
Quản lý giải trí và sự kiện |
7349002 |
Quản lý giải trí và sự kiện |
240 |
- Phương thức 1 (100) - Phương thức 2 (410) - Phương thức 3 (301) - Phương thức 4 (401) - Phương thức 5 (500) |
|
3. |
7900205 |
Quản trị tài nguyên di sản |
7900205 |
Quản trị tài nguyên di sản |
110 |
- Phương thức 1 (100) - Phương thức 2 (410) - Phương thức 3 (301) - Phương thức 4 (401) - Phương thức 5 (500) |
|
4. |
7900204 |
Quản trị đô thị thông minh và bền vững |
7900204 |
Quản trị đô thị thông minh và bền vững |
105 |
- Phương thức 1 (100) - Phương thức 2 (410) - Phương thức 3 (301) - Phương thức 4 (401) - Phương thức 5 (500) |
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình...xét tuyển |
Mã ngành, nhóm ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh (mã PTXT) |
|
5. |
7580101A |
Kiến trúc và Thiết kế cảnh quan |
7580101 |
Kiến trúc |
75 |
- Phương thức 1 (405) - Phương thức 2 (406) - Phương thức 3 (301) - Phương thức 4 (401) - Phương thức 5 (500) |
|
6. |
7210407A |
Thời trang và sáng tạo |
7210407 |
Thiết kế sáng tạo |
60 |
- Phương thức 1 (405) - Phương thức 2 (406) - Phương thức 3 (301) - Phương thức 4 (401) - Phương thức 5 (500) |
|
7. |
7210407B |
Thiết kế nội thất bền vững |
110 |
|||
|
8. |
7210407C |
Đồ họa công nghệ số |
110 |
|||
|
9. |
72101a1A |
Nhiếp ảnh nghệ thuật |
72101a1 |
Nghệ thuật thị giác |
30 |
- Phương thức 1 (405) - Phương thức 2 (406) - Phương thức 3 (301) - Phương thức 4 (401) - Phương thức 5 (500) |
|
10. |
72101a1B |
Nghệ thuật tạo hình đương đại |
20 |
|||
|
11. |
7320106 |
Công nghệ truyền thông |
7320106 |
Công nghệ truyền thông |
100 |
- Phương thức 1 (100) - Phương thức 2 (410) - Phương thức 3 (301) - Phương thức 4 (401) - Phương thức 5 (500) |


