10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 5 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
11 người thi tuần này 4.6 11 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 5 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 4 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 2 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 29 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 28 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
a. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
b. Nếu trong phản ứng có n chất, khi biết khối lượng đã tham gia và tạo thành của (n – 1) chất, ta sẽ xác định được khối lượng của chất còn lại.
c. Đốt cháy hoàn toàn 0,384 gam magnesium trong khí oxygen, thu được 0,640 gam magnesium oxide ⇒ Khối lượng oxygen tham gia phản ứng là 1,024 gam.
d. Sau khi đốt cháy than tổ ong thu được xỉ than. Xỉ than thu được có khối lượng bằng khối lượng than tổ ong đã đem đốt.
Lời giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mmagnesium+ moxygen = mmagnesium oxide.
⇒ moxygen = mmagnesium oxide - mmagnesium= 0,640 - 0,384 = 0,256 gam.
d. Sai. Xỉ than có khối lượng nhỏ hơn khối lượng than tổ ong đã đem đốt. Vì sau khi đốt cháy than tổ ong ngoài thu được xỉ than còn sinh ra carbon dioxide, có thể có carbon monoxide.
Câu 2
a. Phương trình hóa học của phản ứng phân hủy đá vôi là: 2CaCO3 → CaO + CO2.
b. Phương trình hóa học của phản ứng giữa sắt và HCl là: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
c. Phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy sulfur là: S + O2 → SO2.
d. Phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy magnesium là: 2Cu + O2 → 2CuO.
Lời giải
a. Sai. CaCO3 → CaO + CO2.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy magnesium là: 2Mg + O2 → 2MgO.
Câu 3
a. Phương trình hóa học của phản ứng là: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
b. Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng:
c. Không đủ dữ kiện để tính khối lượng CO2 sinh ra sau phản ứng.
d. Khối lượng CO2 thu được sau phản ứng là 1,76 gam.
Lời giải
a. Đúng.
b. Sai. Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng:
c. Sai.
Hay
d. Đúng.
Câu 4
a. Phương trình hóa học dạng chữ của phản ứng là: iron(II) sulfur → sắt + lưu huỳnh.
b. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: Khối lượng bột sắt + Khối lượng bột lưu huỳnh phản ứng = Khối lượng iron(II) sulfur
c. Khối lượng bột lưu huỳnh phản ứng là 4 gam.
d. Khối lượng bột lưu huỳnh dư là 1 gam.
Lời giải
Phương trình hóa học dạng chữ của phản ứng là: sắt + lưu huỳnh → iron(II) sulfur.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Khối lượng bột sắt + Khối lượng bột lưu huỳnh phản ứng = Khối lượng iron(II) sulfur
Vậy khối lượng bột lưu huỳnh phản ứng là: 11 – 7 = 4 (gam);
Khối lượng bột lưu huỳnh dư là: 5 – 4 = 1 (gam).
Vậy: a – Sai; b – Đúng; c – Đúng; d – Đúng.
Câu 5
a. Phản ứng nung vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
b. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi nung vôi là: CaCO3 → CaO + CO2
c. Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng: mCalcium oxide = mCalcium carbonate + mCarbon dioxide
d. Khối lượng calcium carbonate đã phản ứng là 80 tấn.
Lời giải
a. Sai. Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt.
b. Đúng.
c. Sai. Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng:
mCalcium carbonate = mCalcium oxide + mCarbon dioxide
d. Sai. Bảo toàn khối lượng: mCalcium carbonate = mCalcium oxide + mCarbon dioxide
= 43,008 + 33,792 = 76,8 tấn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.