10 câu Trắc nghiệm KHTN 7 Cánh diều Tốc độ của chuyển động có đáp án
49 người thi tuần này 4.6 2.1 K lượt thi 10 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 KHTN 7 Kết nối tri thức (nối tiếp) có đáp án - Đề 4
Đề thi cuối kì 2 KHTN 7 Kết nối tri thức (nối tiếp) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 2 KHTN 7 Kết nối tri thức (song song) có đáp án - Đề 2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 7 Kết nối tri thức (song song) có đáp án - Đề 1
Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 20. Chế tạo nam châm điện đơn giản
Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 19. Từ trường
Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 18. Nam châm
Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 17. Ảnh của vật qua gương phẳng
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. quãng đường vật đi được dài hay ngắn.
B. mức độ chuyển động nhanh hay chậm của vật.
C. thời gian đi của vật nhanh hay lâu.
D. quỹ đạo chuyển động của vật.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Tốc độ cho ta biết một vật chuyển động nhanh hay chậm. Tốc độ được đo bằng thương số giữa quãng đường vật đi và thời gian đi quãng đường đó.
Câu 2/10
A. Tốc độ được tính bằng quãng đường vật đi được trong một khoảng thời gian xác định.
B. Tốc độ được tính bằng quãng đường vật đi được trong một giờ.
C. Tốc độ được tính bằng quãng đường vật đi được trong một giây.
D. Tốc độ được tính bằng quãng đường vật đi được trong một ngày.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Tốc độ được tính bằng quãng đường vật đi được trong một khoảng thời gian xác định. Khoảng thời gian xác định đó có thể là bất kì: 1 phút, 1 giây, 1 giờ…
Câu 3/10
A. Thời gian đi của xe đạp là 14h.
B. Quãng đường đi của xe đạp là 14km.
C. Quãng đường xe đi được trong 1 giờ là 14km.
D. Thời gian xe đi được là 1 giờ.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Tốc độ được tính bằng quãng đường vật đi được trong một khoảng thời gian xác định.
=> Tốc độ của người đi xe đạp là 14km/h cho biết trong 1 giờ, người đó đi được quãng đường là 14km.
Câu 4/10
A. \(v = \frac{t}{s}\).
B. v = s. t.
C. \(v = \frac{s}{t}\).
D. t = s. v.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Tốc độ được tính bằng công thức: \(v = \frac{s}{t}\)
Trong đó:
+ s là quãng đường vật đi được.
+ t là thời gian đi hết quãng đường đó.
+ v là tốc độ của vật.
Câu 5/10
A. km.h.
B. h/km.
C. kmh.
D. km/h.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Nếu đơn vị đo quãng đường là mét (kí hiệu: km), đơn vị đo thời gian là giờ (kí hiệu: h) thì đơn vị đo tốc độ là km/h.
Câu 6/10
A. m/s.
B. km/h.
C. mm/ngày.
D. m.phút.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Tốc độ được đo bằng thương số giữa quãng đường vật đi và thời gian đi quãng đường đó \( \Rightarrow \) Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo quãng đường và đơn vị đo thời gian.
\( \Rightarrow \) Các đơn vị của tốc độ có thể là: m/s, km/h, mm/ngày, m/phút.
\( \Rightarrow \) m.phút không phải là đơn vị của tốc độ.
Câu 7/10
A. 10 m/s.
B. 20m/s.
C. 30m/s.
D. 40m/s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. 45 km.
B. 89 km.
C. 90 km.
D. 100 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. Thước dây và đồng hồ bấm giây.
B. Thước mét, đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.
C. Thước mét và cân điện tử.
D. Thiết bị “bắn tốc độ”.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. tốc độ của các phương tiện giao thông.
B. tốc độ trong các phòng thí nghiệm.
C. tốc độ của các vận động viên bơi lội.
D. tốc độ của học sinh trong giờ thể dục.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.