Bài tập cuối tuần Toán lớp 2 KNTT Tuần 31 có đáp án
38 người thi tuần này 4.6 411 lượt thi 5 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 2 (có đáp án) - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 2 (có đáp án) - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 2 (có đáp án) - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 2 (có đáp án) - Phần I. Trắc nghiệm
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

a) Số thú bông bán được mỗi loại là:
7 gấu bông; 6 thỏ bông; 9 sóc bông; 8 chó bông
b) Loại thú bông bán được nhiều nhất là Sóc bông
Loại thú bông bán được ít nhất là Thỏ bông
c) Tổng số thú bông cửa hàng đó bán được trong ngày là 30 con.
Giải thích
a) So sánh các loại thú bông: 6 < 7 < 8 < 9
Vậy Sóc bông bán được nhiều nhất
Thỏ bông bán được ít nhất
b)
Tổng số thú bông cửa hàng đó bán được trong ngày là
6 + 7 + 8 + 9 = 30 (con)
Đáp số: 30 con thú bông
Lời giải
a) 562 – 215 + 400 = 347 + 400 = 747
b) 135 + 728 – 619 = 863 – 619 = 244
c) 473 + 519 – 724 = 992 – 724 = 268
Lời giải

a) Táo: 9 quả; Cam: 12 quả; Xoài: 7 quả; Măng cụt: 5 quả
b) Tên các loại quả viết theo thứ tự số lượng quả từ bé đến lớn là:
Măng cụt, Xoài, Táo, Cam
c) Tổng số quả táo và măng cụt là: 14 quả.
d) Số quả cam nhiều hơn số quả xoài là: 5 quả
Giải thích
a) So sánh các loại quả: 5 < 7 < 9 < 12
Hay thứ tự các quả: Măng cụt; Xoài; Táo, Cam
c)
Tổng số quả táo và măng cụt là:
9 + 5 = 14 (quả)
Đáp số: 14 quả
d)
Cam nhiều hơn Xoài số quả là:
12 – 7 = 5 (quả)
Đáp số: 5 quả
Lời giải

a) Có: 70 cuốn sách giáo khoa; 30 cuốn sách tham khảo;
53 cuốn vở ô li; 44 cuốn truyện.
b) Số sách giáo khoa nhiều hơn số vở ô li là 17 cuốn.
c) Số sách tham khảo ít hơn số truyện là 14 cuốn.
Giải thích
a) Số cuốn sách giáo khoa là: 10 × 7 = 70 (cuốn)
Số cuốn sách tham khảo là: 10 × 3 = 30 (cuốn)
Số cuốn vở ô li là: (10 × 5) + 3 = 50 + 3 = 53 (cuốn)
Số cuốn truyện là: (10 × 4) + 4 = 40 + 4 = 44 (cuốn)
b) Số sách giáo khoa nhiều hơn số vở ô li là: 70 – 53 = 17 (cuốn)
c) Số sách tham khảo ít hơn số truyện là: 44 – 30 = 14 (cuốn)



